Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Tổng quan về sản phẩm

5 Tổng quan về sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các thông số vật lý của rượu etylic nguyên chất:

-



Tỷ trọng: d= 0,7894

Phân tử lượng: 46.03

Nhiệt độ sôi: 78,32°C ở áp suất 760 mmHg, nhiệt độ bắt lửa 120°C

Nhiệt dung riêng: 0,548 KJ/kg.độ (ở 20°C) và 0,769 KJ/kg.độ (ở 60°C).

Năng suất tỏa nhiệt: 6642÷7100 KJ/kg.độ [11].

1.5.3 Tính chất hóa học của cồn etylic



Etanol là một ancol mạch thẳng, công thức hóa học của nó là C2H6O hay C2H5OH.

Một cơng thức thay thế khác là CH3-CH2-OH thể hiện cacbon ở nhóm metyl (CH3–)

liên kết với carbon ở nhóm metylen (–CH2–), nhóm này lại liên kết với oxy của nhóm

hydroxyl (–OH).

Etanol có điểm nóng chảy: -114,1 °C ; Cơng thức: C2H6O; Điểm sôi: 78,37 °C; Mật

độ: 789 kg/m³; Khối lượng phân tử: 46,06844 g/mol [13].



Hình 1.4. Cấu tạo hóa học của etanol



Do cấu trúc phân tử rượu gồm hai thành phần: gốc etyl và nhóm hydroxyl nên

tính chất hóa học của rượu etylic phụ thuộc vào bản chất của hai thành phần hóa học

đó [11].

1.5.3.1 Tác dụng với oxy

Tùy theo cường độ oxy tác dụng với rượu mà cho ra những sản phẩm khác nhau

2C2H5 OH + O2 (nhẹ) → 2CH3CHO + 2H2O



15



1.5.3.2 Tác dụng với kiềm và kiềm thổ

C2H5OH + 3O2 (mãnh liệt)  2CO2 + 3H2O

2C2H5OH +O2 (vừa đủ)  CH3COOH+ 2H2O

Trong trường hợp này rượu etylic được coi như một axit yếu và có những phản

ứng với kim loại kiềm và kiềm thổ tạo thành muối alcolat.

2C2H5OH +2M → 2C2H5OM + H2↑

(Alcolat kiềm)

C2H5OH + Na = C2H5ONa + 0,5 H2→ (Natri Alcolat)

1.5.3.3 Tác dụng với NH3

Ở nhiệt độ 250°C và có xúc tác rượu etylic tác dụng với NH3 tạo thành amin

C2H5OH + NH3 = CH3CH2NH3 + H20 (etyl amin).

1.5.3.4 Tác dụng với acid

Rượu etylic tác dụng với axit tạo thành este. Tùy theo từng loại axit khác nhau tạo

thành este khác nhau, trong trường hợp này rượu đóng vai trò kiềm yếu.

Đối với axit hữu cơ tạo thành este thơm:

C2H5OH + CH3COOH → C2H5COOCH3 + H20

(Etyl axetal)

Đối với axit vô cơ tạo thành este (muối) phức tạp:



C2H5OH + HN03 → C2H5N03 + H20

(etyl Nitrat)



16



1.5.3.5 Rượu etylic và oxit sắt tạo thành aldehyt axetic

Phản ứng xảy ra như sau:

2FeO + 02 + C2H5OH → Fe203 + CH3CHO + H20

Fe203 + C2H5OH → FeO + CH3CHO + H20

Do vậy lượng rượu bị giảm đi rõ rệt nếu chưng cất, tinh chế hoặc bảo quản rượu

bằng thiết bị chế tạo bằng sắt.

1.5.3.6 Tính chất sinh học

Rượu etylic có tính chất sát trùng mạnh vì rượu hút nước sinh lý của các tế bào

làm khô chất albumin. Cường độ sát trùng tỷ lệ thuận với nồng độ rượu, nhưng tác

dụng sát trùng mạnh nhất của rượu là dunh dịch có nồng độ 70%. Vì nồng độ này

rượu khả năng thấm qua màng tế bào lớn hơn so với rượu cao độ. Đối với nhiều loại

nấm men và nấm mốc thì nồng độ rượu từ 5 ÷ 10%V đã có tác dụng ức chế sự phát

triển và làm yếu sự hoạt động của nấm men, nấm mốc. Ngược lại, dưới tác dụng của

các vi khuẩn Mycoderma axeeti, Micrococcus axeeti, Bacterium axeeti, dung dịch

rượu ≤ 15% V sẽ bị lên men giấm.

Rượu etylic nguyên chất có tác dụng kích thích tế bào da, nhất là đối với bộ phận

niêm mạc, có tác dụng rõ rệt đến hơ hấp và tuần hồn, hệ thần kinh và bộ máy tiêu

hóa. Sự kích thích gây mê, hưng phấn thần kinh gọi là hiện tượng say rượu, ngược lại

người ta có thể dùng rượu để kích thích hồi tỉnh người bị ngất đột ngột.

1.6



Giới thiệu về các sản phẩm trên thị trường



Sản phẩm cồn trên thị trường hiện nay có các loại sau:

-



Cồn tuyệt đối: loại bỏ hồn tồn nước trong ethanol với hàm lượng 99,5o



17



Hình 1.5. Cồn Ethanol 99.5%



-Cồn thực phẩm: được sử dụng trong sản xuất rượu, đồ uống có cồn, nước ướp gia vị,



chiết xuất dược liệu, pha chế thuốc, vệ sinh, sát trùng, mỹ phầm,..

-Cồn y tế: dùng để sát trùng vết thương, vệ sinh; tiệt trùng dụng cụ y tế, làm thuốc



ngủ,..



Hình 1.6. Cồn y tế 90o



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Tổng quan về sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×