Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Tính cân bằng sản phẩm cho công đoạn nấu và công đoạn đường hóa

6 Tính cân bằng sản phẩm cho công đoạn nấu và công đoạn đường hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

mnước = 4 × mbột sắn = 4 × 12989,4 = 51957,6 (kg)

Vậy tổng lượng dịch bột trong nồi là:

mdịch bột = mnước + mbột sắn = 51957,6 + 12989,4 = 64947 (kg)

Nhưng trong quá trình nấu, khi nhiệt độ tăng từ nhiệt độ dịch bột lên đến 100 oC thì sẽ

có một lượng nước ngưng hòa vào dịch bột, lượng nước ngưng được tính theo cơng

thức:



nước ngưng



m



=



mdichbot × C × (t 2 − t1)

i



Trong đó:

C = 0,9kcal/kg độ: nhiệt dung riêng của dịch bột

i = 560 kcal/kg: nhiệt hàm hơi của nước ở 100oC, áp suất thường

t2 = 100oC: nhiệt độ sôi của dịch bột

t1 = 25oC: nhiệt ban đầu của dịch bột



nước ngưng



m



=



64947× 0,9 × (100 − 25)

= 7828,4(kg )

560



Vậy tổng lượng dịch cháo sau khi nấu là:

mdịch cháo = mdịch bột + mnước ngưng = 64947 + 7828,4 = 72775,4 (kg)

Tỷ trọng dịch cháo là: d=1,05489 (kg)

72775,4

= 68988,6(lít )

1,05489



V



dịch cháo



3.6.2



=



Tính lượng dịch đường hóa (lượng chất khơ hòa tan)

33



Sau khi nấu, lượng tinh bột hao hụt đi do tổn thất, bao gồm:

- Tổn thất do nghiền, vận chuyển nội bộ 0,2% (tính theo tổng lượng tinh bột)

- Tổn thất do công đoạn nấu là: 0,8%

 Lượng tinh bột mất mát sau khi nấu là:



m tổn thất = mtb ×



8183,31× (0,2 + 0,8)

= 81,83(kg )

100



Lượng tinh bột hòa tan sau khi nấu là:

mtbt =8183,31 – 81,83 = 8101,48 (kg)

Mặt khác, sau khi nấu có một lượng chất khơ khơng phải là tinh bột sẽ hòa tan vào

dịch nấu, chiếm 20% so với lượng chất khô không phải tinh bột.

 Lượng chất khơ khơng phải tinh bột hòa tan vào trong dịch bột là:



mkht’=



mck '×20 2987,6 × 20

=

= 597,52( kg )

100

100



Giả sử sau khi nấu và đuờng hóa có khoảng 60% tinh bột đã hòa tan chuyển

hóa thành đuờng glucoza, với hệ số chuyển hóa từ tinh bột thành glucoza là k = 1,11.

Và 40 % chuyển hóa thành dextrim, với hệ số chuyển hóa từ tinh bột thành dextrim là

k’ = 1,056

Vậy lượng glucoza tạo thành là:



mglucoza = mtbt ×



60

60 × 1,11

× k = 8101,48×

= 5395,6kg )

100

100



Vậy lượng dextrim tạo thành là:



mdextrim = mtbt ×



40

40 × 1,065

× k = 8101,48 ×

= 3451,2kg )

100

100



34



Vậy tổng lượng đường tạo thành:

mđường = mglucoza + mdextrim = 5395,6 + 3451,2 = 8847 (kg)

Tổng lượng chất khơ hòa tan trong dịch cháo:

mckt = mđường + m’kht = 8847 + 597,52 = 9444,52 (kg) [6]

Lượng dịch chứa chất hòa tan:

mdung dịch = mdịch cháo – m’’ – mtổn thất = mdịch cháo – (m’ck – m’kht)– mtổn thất = 72775,4 – (2987,6

– 597,52) – 81,83= 70303,49 (kg)

Trong đó: m’’ là lượng chất khơ khơng phải là tinh bột khơng tan

Từ đó ta xác định được các nồng độ:

-



Nồng độ dịch đường hóa:

mckt

9444,52 × 100%

× 100% =

= 13,4%

mdungdich

70303,49



N1 =

-



Nồng độ đường

mduong

8847 × 100%

× 100% =

= 12,6%

mdungdich

70303,49



N2 =



-



Độ thuần khiết của dung dịch [6]

mduong

8847 × 100%

× 100% =

= 93,67%

mckt

9444,52



Nx =

3.6.3 Tính lượng phế phẩm

3.6.3.1 Lượng Termamyl



Theo thực tế ta có:

Cứ 1000 kg tinh bột cần sử dụng 250ml Termamyl.

35



Vậy 8183,31 kg tinh bột cần sử dụng VTer ml Termamyl.



VTer=



8183,31× 250

= 2045,83ml ≈ 2,05(lít )

1000



3.6.3.2 Lượng Sansuper



Theo thực tế ta có:

Cứ 1000 kg tinh bột cần sử dụng 1000ml Sansuper.

Vậy 8183,31 kg tinh bột cần sử dụng VSan ml Sansuper.



Vsan =



8183,31× 1000

= 8183,21ml ≈ 8,18(lít )

1000



3.6.3.3 Tính lượng sát trùng Na2SiF6



Ta sử dụng chất sát trùng với tỷ lệ 2%00 so với lượng dịch



m sát trùng =



2 × 70303,49

= 14,1(kg )

10000



3.6.3.4 Tính lượng men khơ



Lượng men khơ cần thiết cho lên men bằng 0,1% so với khối lượng tinh bột

8183,31× 0,1

= 8,2(kg )

100



mmen=

3.7 Tính cân bằng cho công đoạn lên men

Với lượng men giống là 10% nhưng lấy từ dịch đường hóa nên thể tích của dịch lên

men khơng đổi và bằng thể tích dịch sau đường hóa

mlên men = mdung dịch + mTer + msan+ mNa2SiF6 [5]

= 70303,49 + 2,05 + 8,18 + 14,1 = 70327,82 (kg)

Khối lượng riêng của dung dịch là d=1,087 (kg/l) do đó ta tính được lượng dịch đường

là:



36



mlenmen 70327,82

=

= 64699(lít )

d

1,087



Vlên men =

3.7.2



Lượng cồn khan thu được sau khi lên men



Theo lý thuyết lượng cồn khan tạo ra sau khi lên men là

V cồn(lt) = m tinh bột × 0,7191 = 8183,31 × 0,7191 = 5884,62 (lít)

Nhưng do có tổn thất từ đầu cho đến sau lên men nên lượng cồn thực tế thu được là:

+ Tổn thất do nguyên liệu: 0,2%

+ Tổn thất do nấu, đường hóa, lên men: 8,8%

+ Tổn thất không xác định: 1%

 Tổng tốn thất sau khi lên men là: 10%

 Lượng tinh bột tổn thất là:



m tb tổn thất =



8183,31× 10

= 818,33(lít )

100



Vậy lượng cồn khan là: 818,33×0,7191 = 588,5 (lít)

Lượng cồn thực tế trong giấm chín sau khi lên men là:

Vcồn (tt) = Vcồn (lt) – Vcồn tổn thất = 5884,62 - 588,5 =5296,12 (lít)

Hay tương đương với 5296,12 × 0,78927 = 4180,1 (kg)

3.7.3



Tính độ cồn trong giấm chín sau khi lên men



Tính lượng CO2 tạo ra trong phương trình (2) ta có:

Cứ



92 kg cồn tạo ra thì sinh :



88 kgCO2



Vậy cứ 4180,1 kg cồn thì sinh ra: mCO2



kg CO2



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Tính cân bằng sản phẩm cho công đoạn nấu và công đoạn đường hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×