Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Lựa chọn thiết bị

1 Lựa chọn thiết bị

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Cấu tạo



Hình 4.2. Cấu tạo thiết bị sàng rung



1: Phễu nạp liệu

2: Lưới sàn

3: Đầu ra phần có kích thước lớn

4: Đầu ra phần có kích thước nhỏ

5: Thanh truyền động

6: Động cơ

7: Chân trụ động

 Nguyên lý hoạt động



Bột được đưa trực tiếp vào thiết bị qua phễu nạp liệu (1) sau đó được phân loại

nhờ lưới sàng (2). Tạp chất, hạt có kích thước lớn bị giữ lại trên mặt sàng và đưa ra

ngoài qua cửa ra (3). Hạt có kích thước nhỏ hơn 120µm thì đi qua lỗ sàng xuống dưới

gặp máng hứng và ra ngoài qua cửa (4). Thiết bị hoạt động nhờ động cơ (6) truyền

động đến thiết bị nhờ cơ cấu truyền động (5). Toàn bộ thiết bị hoạt động tịnh tiến qua

lại được cố định trên 2 chân động (7) [4].

4.1.2



Thiết bị nghiền

40



Vì nấu bằng phuơng pháp có sử dụng enzyme nên u cầu bột sắn phải có

kích thuớc rất nhỏ d = 1 mm, nên em lựa chọn máy nghiền búa, đây là loại máy đuợc

sử dụng phổ biến ở nuớc ta.

Em lựa chọn máy nghiền búa của Công ty TNHH TM & DV Kỹ thuật Thành

An cung cấp có các thông số kỹ thuật sau:

Model: BTA-0305

Công suất: 7,5 kW

Năng suất: 100 kg/ giờ

Số vòng quay: 175 vòng /phút.

Búa mỏng, có chiều dày 2 - 3 mm.



Hình 4.3. Máy nghiền búa [15]



 Cấu tạo



41



Hình 4.4. Cấu tạo máy nghiền búa

1: Phễu nạp liệu

2: Búa

3: Lưới

4: Đĩa treo búa

5: Trục quay

 Nguyên lý hoạt động

Sắn lát đưa vào máy nghiền búa qua phễu nạp liệu (1). Sắn lát được nghiền nát

nhờ lực va đập của sắn và búa nghiền (2) vào thành trong của máy nghiền và do sự

cọ xát giữa các lát sắn với nhau. Búa được lắp trên đĩa treo búa (4) gắn trên trục

quay (5), các búa được treo cách đều nhau. Sắn lát sau khi được nghiền đạt kích

thước u cầu lọt qua lưới (3) ra ngồi và được đưa vào phễu chứa nhờ gàu tải, với

những phần nghiền chưa đạt yêu cầu nằm trên lưới và tiếp tục được búa nghiền

cho đến khi có kích thước đủ nhỏ lọt lưới ra ngồi. Sau khi nghiền kích thước của

bột sắn khoảng 1,5 mm [4].

4.1.3



-



Nồi nấu [9]

Em lựa chọn nồi nấu hai vỏ do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Công



Nghệ Bách Khoa Hà Nội cung cấp, có các thơng số kỹ thuật sau:

Nồi có dung tích: 1000 ml

Áp suất hơi bão hòa: 0,7 – 2 bar

Vật liệu chế tạo: inox không gỉ

Nồi được trang bị đầy đủ phụ kiện, hệ thống an tồn.

 Cấu tạo



42



Hình 4.5. Cấu tạo nồi nấu

1: Ống hơi

2: Nắp

3: Đèn chiếu

4: Cửa quan sát

5: Lớp trong thùng

6: Lớp cách nhiệt

7: Vỏ ngoài



8: Nước ngưng

9: Dịch cháo ra

10: Motor

11: Đường hơi vào

12: Cánh khuấy

13: Nước vệ sinh

14: Cửa nguyên liệu vào



Thiết bị nấu có thân hình trụ, đáy cơn, hai vỏ, vỏ trong (5) và vỏ ngoài (7), nắp

(2) được chế tạo bằng thép không gỉ. Hơi gia nhiệt gián tiếp vào cửa (11), rồi qua hệ

thống ống xoắn ruột gà tiếp xúc với thành và đáy nồi, thân nồi được bảo ôn bằng lớp

cách nhiệt (6), hơi nước sau khi cấp nhiệt ngưng tụ thành lỏng và được đưa ra ngoài

qua cửa (8).

 Nguyên lý hoạt động



Nguyên liệu bột sắn được đưa vào nồi qua cửa (14), hơi cấp nhiệt qua hệ thống

đường ống (11), thực hiện quá trình trao đổi nhiệt với nguyên liệu qua thành (5). Ban

đầu motor (10) truyền động cho cánh khuấy (12) quay nhanh sau đó giảm dần, cánh

khuấy có mục đích làm cho ngun liệu tiếp xúc đều với nhiệt và enzyme, mặt khác

tránh hiện tượng vón cục, tăng hiệu suất nấu. Hơi sau cấp nhiệt tạo thành nước

ngưng được tháo ra ngoài qua cửa thốt nước ngưng số (8). Sau khi hồn tất q

43



trình nấu, dịch đưa ra ngoài qua cửa (9). Thiết bị được vệ sinh nhờ đường ống dẫn vệ

sinh (13).

4.1.4 Thiết bị đường hóa



Em đặt hàng thiết bị đường hóa của Cơng ty TNHH Eresson Việt Nam cung

-



cấp có các thơng số sau:

Nồi có dung tích: 1000 ml

Trọng lượng nồi: 120 kg

Độ bóng bề mặt trong nồi đạt: Ra ≤ 0,4 micromet

Độ nhấp nhô bề mặt bên trong thiết bị: Rz ≤ 0,6 micromet

Độ bóng bề mặt bên ngồi đạt: Ra ≤ 0,8 micromet

 Cấu tạo



Hình 4.6. Cấu tạo thiết bị đường hóa

 Nguyên lý hoạt động



Khi nồi bắt đầu nâng nhiệt độ lên 100oC thì ta bật cánh khuấy đường hóa với

tốc độ 25 vòng/ phút. Tiến hành lấy nước lót, mở van để chuyển nguyên liệu đã

được nấu vào nồi, đồng thời cấp thêm nước. Nước cấp vào nồi có nhiệt độ 40 oC.

Sau khi nước được cấp đầy đủ vào nồi thì bổ sung acid H 2SO4 10% để điều chỉnh

pH tới pH hoạt động của các enzyme đường hóa. Giữ nhiệt độ 40 oC trong vòng 30

phút. Sau đó cho lượng enzyme amylase vào. Sau đó nâng nhiệt độ lên 70oC để kết

thúc q trình đường hóa.

Thiết bị lên men

Em lựa chọn máy thiết bị lên men của nhà sản xuất: Firstek Scientific có các thơng



4.1.5



số kỹ thuật sau:

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Lựa chọn thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×