Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. Nitơ - Phốt Pho - Bài tập - HNO3 - cơ bản phân dạng.Image.Marked

Chương 2. Nitơ - Phốt Pho - Bài tập - HNO3 - cơ bản phân dạng.Image.Marked

Tải bản đầy đủ - 0trang

m Al  5, 4(g)





m Fe  5, 6(g)

Câu 7: Hòa tan hồn tồn 12g hỗn hợp Fe và Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn

hợp khí X (gồm NO và NO2), và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). tỷ khối của X đối với H2 bằng 19.

Giá trị của V(lit) là:

A. 2.24



B. 5.6



C. 3.36



D. 4.48



Định hướng tư duy giải



 NO : 0,125

Fe : 0,1 BT.E 3.n NO  n NO2  0,1.3  0,1.2











Cu : 0,1

 NO 2 : 0,125

n NO  n NO2





 V  0,125.2.22, 4  5, 6(l)

Câu 8: Cho 38,7 gam hỗn hợp kim loại Cu và Zn tan hết trong dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được

8,96 lít khí NO (ở đktc) và không tạo ra NH4NO3. Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp sẽ là:

A. 19,2 g và 19,5 g



B. 12,8 g và 25,9 g



C. 9,6 g và 29,1 g



D. 22,4 g và 16,3 g



Định hướng tư duy giải



Cu : a BTKL  BT.E 64a  65b  38, 7

a  0,3











 Zn : b

2a  2b  1, 2

b  0,3



m Cu  19, 2(g)





m Zn  19,5(g)

Câu 9: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO

(ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 68,25 gam hỗn hợp muối khan (khơng có muối

NH4NO3). Vậy khối lượng mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp ban đầu bằng:

A. 8,4 g và 4,05 g;



B. 2,8 g và 2,7 g



C. 8,4 g và 8,1 g



D. 5,6 g và 2,7 g



Định hướng tư duy giải



Fe : a BT.E



 3a  3b  0,3.3

Al : b



Ta có: 



Fe(NO3 )3 : a

68, 25(g) 



 242a  213b  68, 25

Al(NO3 )3 : b



 m Fe  8, 4(g)

a  0,15 





 m Al  4, 05(g)

b  0,15 

Câu 10: Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:

- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc).

- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc).

Vậy khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 10,8 g và 11,2 g



B. 8,1 g và 13,9 g



C. 5,4 g và 16,6 g



D. 16,4 g và 5,6 g



Định hướng tư duy giải

BT.E

Phần I: NO 2 : 0, 2 

 Cu : 0,1

Phần II:



Al : a BTKL  BT.E 27a  56b  34,8 : 2  0,1.64  11

a  0, 2











Fe : b

3a  2b  0, 4.2

b  0,1



m Al  10,8(g)





m Fe  11, 2(g)

2



Câu 11: Cho 68,7 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nguội, sau phản ứng

thu được 26,88 lít khí NO2 (ở đktc) và m gam rắn B khơng tan. Vậy m có giá trị là:

A. 33,0 gam



B. 3,3 gam



C. 30,3 gam



D. 15,15 gam



Định hướng tư duy giải

BT.E

NO 2 :1, 2 

 Cu : 0, 6





 m CR  68, 7  0, 6.64  30,3(g)

Câu 12: Hòa tan hồn tồn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn

hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1 (khơng có muối NH4NO3). Vậy thể tích của hỗn hợp

khí X (đktc) là:

A. 86,4 lít



B. 8,64 lít



C. 19,28 lít



D. 192,8 lít



Định hướng tư duy giải



 NO : a

3a  b  0,1.3  0, 2.3

a  9 / 35

BT.E











a  2b

b  9 / 70

 NO 2 : b

9

9



 V  (  ).22, 4  8, 64(l)

35 70

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp gồm Fe và Al trong dung dịch HNO3 dư thu được 11,2 lít hỗn

hợp khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3).

a) Vậy Thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X bằng:

A. 3,36 lít và 4,48 lít



B. 4,48 lít và 6,72 lít



C. 6,72 lít và 8,96 lít



D. 5,72 lít và 6,72 lít



b) Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp bằng:

A. 5,6 gam và 5,4 gam



B. 2,8 gam và 8,2 gam



C. 8,4 gam và 2,7 gam



D. 2,8 gam và 2,7 gam



Định hướng tư duy giải

a)



11, 2



a  0, 2 

 VNO  4, 48(l)

 NO : a

a  b 









22, 4



 VNO2  6, 72(l)

 NO 2 : b

30a  46b  19,8

b  0,3 



b)



a  0,1 

 m Fe  5, 6(g)

Fe : a BTKL  BT.E 56a  27b  11











 m Al  5, 4(g)

Al : b

3a  3b  0, 2.3  0,3

b  0, 2 

Câu 14: Hòa tan hết 3,765 gam hỗn hợp kim loại gồm Al và Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được

dung dịch A (khơng có muối NH4NO3) và 1,568 lít hỗn hợp khí X đều khơng màu, có khối lượng 2,59 gam,

trong đó có một khí bị hóa nâu trong khơng khí. Vậy % theo khối lượng của Mg là?

A. 44,62%



B. 13,87%



C. 31,87%



D. 38,25%



Định hướng tư duy giải



 NO : a

a  b  0, 07

a  0, 035









30a  44b  2,59

b  0, 035

 N 2O : b



Ta có: 



Al : 0, 095

BTE



 3, 765 

 31,87%

Mg : 0, 05 

Câu 15: Hòa tan hết 2,88 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Mg trong dung dịch HNO3 lỗng dư thu được

0,9856 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2 (ở 27,30C và 1 atm), có tỉ khối so với H2 bằng 14,75 (khơng có muối

NH4NO3). Vậy % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp bằng:

3



A. 58% và 42%



B. 58,33% và 41,67% C. 50% và 50%



D. 45% và 55%



Định hướng tư duy giải



 NO : a

a  b  0, 04

a  0, 03









a  3b

b  0, 01

N2 : b



Ta có: 



a  0, 03 

 %Fe  58,33

Fe : a

56a  24b  2,88

BTKL  BT.E











 %Mg  41, 67

b  0, 05 

Mg : b

3a  2b  0, 03.3  0, 01.10

Câu 16: Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Biết tỉ

khối của X so với H2 bằng 19 (khơng có muối NH4NO3). Vậy thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X bằng:

A. 4,48 lít ; 4,48 lít



B. 6,72 lít ; 6,72 lít



C. 2,24 lít ; 4,48 lít



D. 2,24 lít ; 2,24 lít



Định hướng tư duy giải



Al : 0, 4

3a  b  0, 4.3

a  0,3



BT.E







 NO : a 

a  b

b  0,3

 NO : b

2







 VNO  VNO2  6, 72(l)

Câu 17: Một hỗn hợp bột gồm 2 kim loại Mg và Al được chia thành 2 phần bằng nhau

Phần1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3.36 lit khí H2

Phần2: hòa tan hết trong dung dịch HNO3 lỗng dư thu được một khí khơng màu hóa nâu trong

khơng khí (thể tích các khí đo ở đktc) (khơng có muối NH4NO3). Giá trị của V là:

A. 2.24lit



B. 3.36lit



C. 4.48lit



D. 5.6lit



Định hướng tư duy giải



ne 



3,36

.2  0,3 

 NO : 0,1 

 V  2, 24(l)

22, 4



DẠNG 1: XÁC ĐỊNH LƯỢNG KIM LOẠI

01.B

02.B

03.D

04.C

05.D

11.C

12.B

13.B.A 14.C

15.B



06.B

16.B



07.B

17.A



08.A



09.A



10.A



DẠNG 2: XÁC ĐỊNH KIM LOẠI:

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam một kim loại chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HNO3 được 5,6 lit (đktc)

hỗn hợp A nặng 7,2 gam gồm NO và N2 (khơng có muối NH4NO3). Kim loại đó cho là:

A. Fe



B. Zn



C. Al



D. Cu



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



 NO : a

a  b  0, 25

a  0,1









30a  28b  7, 2

b  0,15

N2 : b



Ta có: 



BT.E



16, 2  M.



M  27

0,1.3  0,15.10







 Al

n

n  3



Câu 3: Hòa tan 16.2g một kim loại chưa rõ hóa trị bằng dung dịch HNO3 lỗng, sau pư thu được 4,48 lít

(đktc) hỗn hợp khí X gồm N2O và N2. Biết tỷ khối của X đối với H2 bằng 18, dung dịch sau pư khơng có

muối NH4NO3. Kim loại đó là:

A. Ca



B. Mg



C. Al



D. Fe



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n

4



 N 2O : a

a  b  0, 2

a  0,1









a  b

b  0,1

N2 : b



Ta có: 



M  27

0,1.8  0,1.10







 Al

n

n  3



BT.E



16, 2  M.



Câu 4: Hoà tan htoàn 16,25 g kim loại M chưa rõ hóa trị bằng dung dịch HNO3 lỗng sau pứ thu được 1,232

lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí khơng màu, khơng hố nâu trong kk nặng 1,94 g (khơng có muối

NH4NO3). Xác định M.

.



A. Ca



B. Mg



C. Zn



D. Ag



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



 N 2O : a

a  b  0, 055

a  0, 025









44a  28b  1,94

b  0, 03

N2 : b



Ta có: 



BT.E



16, 25  M.



M  65

0, 025.8  0, 03.10







 Zn

n

n  2



Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 dư đun nóng thu được 2,24 lit

NO và NO2 (đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 21 (khơng còn sản phẩm khử khác). Tìm kim loại M

A. Fe



B. Zn



C. Al



D. Cu



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



a  b  0,1

 NO : a

a  0, 025



Ta có: 









1

b  0, 075

 NO 2 : b

a  3 .b

BT.E



1,35  M.



M  27

0, 025.3  0, 075







 Al

n

n  3



Câu 6: Hòa tan hồn toàn 19,2g kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí

gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1(khơng còn sản phẩm khử khác). Xác định kim loại M.

A. Fe(56)



B. Cu(64)



C. Al(27)



D. Zn(65)



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



 NO : a

a  b  0, 4

a  0,1









b  3a

b  0,3

 NO 2 : b



Ta có: 



BT.E



19, 2  M.



M  64

0,1.3  0,3







 Cu

n

n  2



Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 ta thu được 4,48 lít NO (đktc,

khơng còn sản phẩm khử khác). Kim loại M là

A.



Zn = 65.



B. Fe = 56.



C. Mg = 24.



D. Cu = 64.



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



NO : 0, 2 

19, 2  M.



M  64

0, 2.3







 Cu

n

n  2



Câu 8: Hòa tan 16.2g một kim loại chưa rõ hóa trị bằng dung dịch HNO3 lỗng, sau pư thu được 4.48 lít

(đktc) hỗn hợp khí X gồm N2O và N2. Biết tỷ khối của X đối với H2 bằng 18, dung dịch sau pư khơng có

muối NH4NO3. Kim loại đó là:

5



A. Ca



B. Mg



C. Al



D. Fe



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



 N 2O : a

a  b  0, 2

a  0,1









a  b

b  0,1

N2 : b



Ta có: 



BT.E



16, 2  M.



M  27

0,1.8  0,1.10







 Al

n

n  3



Câu 9: Hòa tan hồn tồn 2,7g một kim loại M bằng HNO3 thu được 1,12lít khí (đktc) hỗn hợp X gồm 2 khí

khơng màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngồi khơng khí (khơng còn sản phẩm khử khác). Biết d HX2 =19,2. M

là?

A. Fe



B. Al



C. Cu



D. Zn



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



 NO : a

a  b  0, 05

a  0, 02









3a  2b

b  0, 03

 N 2O : b



Ta có: 



BT.E



 2, 7  M.



M  27

0, 02.3  0, 03.8







 Al

n

n  3



Câu 10: Hòa tan 13g một kim loại có hóa trị khơng đổi vào HNO3. Sau phản ứng thêm vào NaOH dư thấy

bay ra 1,12 lít khí có mùi khai. Kim loại đã dùng là:

A. Fe



B. Al



C. Cu



D. Zn



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



NH 3 : 0, 05 

13  M.



M  65

0, 05.8







 Zn

n

n  2



Câu 11: Hòa tan kim loại M vào HNO3 thu được dung dịch A (khơng có khí thốt ra). Cho NaOH dư vào

dung dịch A thu được 2,24 lít khí (đktc) và 23,2g kết tủa. Xác định M.

A. Fe



B. Mg



C. Al



D. Ca



Định hướng tư duy giải

Gọi kim loại M hóa trị n



NH 3 : 0,1 

 23, 2  (M  17n).



M  24

0,1.8







 Mg

n

n  2



DẠNG 2: XÁC ĐỊNH KIM LOẠI:

01.

02.C

03.C

04.C

11.B



05.C



06.B



07.D



08.C



09.B



10.D



DẠNG 3: TÌM SẢN PHẨM KHỬ:

Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,3 mol Mg vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,4 mol một sản

phẩm khử chứa N duy nhất sản phẩm đó là:

A. NH4NO3



B. N2O



C. NO



D. NO2



Định hướng tư duy giải

BT.E



 0, 2.3  0,3.2  0, 4.x 

 x  3 

 NO



Câu 2: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy

nhất, ở đktc). Xác định khí X.

6



A. N2O.



B. N2.



C. NO2.



D. NO.



Định hướng tư duy giải

BT.E

Mg : 0,15 

 0,15.2  0,1x 

 x  3 

 NO



Câu 3: Hòa tan 9,6g Mg trong dung dịch HNO3 tạo ra 2,24 lít khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất). Xác định

cơng thức khí đó.

A. NO



B. N2O



C. NO2



D. N2O4



Định hướng tư duy giải

BT.E

Mg : 0, 4 

 0, 4.2  0,1x 

 x  8 

 N 2O



Câu 4: Hòa tan hồn tồn 11,2g Fe vào HNO3 dư thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO

và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. (khơng còn sản phẩm khử khác). Xác định khí X?

A.



NO



B. N2O



C. NO2



D. N2



Định hướng tư duy giải



Fe : 0, 2



BT.E

 0, 2.3  0,15.3  0,15x 

 x  1 

 NO 2

 NO : 0,15 

X : 0,15



Câu 5: Hoà tan 0,2 mol Fe và 0,3 mol Mg vào HNO3 dư thu được 0,4 mol một sản phảm khử chứa N duy

nhất. Xác định spk.

A. NO



B. N2O



C. NO2



D. N2O4



Định hướng tư duy giải

BT.E



 0, 2.3  0,3.2  0, 4.x 

 x  3 

 NO



Câu 6:Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy

nhất, ở đktc). Khí X là:

A. N2O.



B. N2.



C. NO2.



D. NO.



Định hướng tư duy giải

BT.E

Mg : 0,15 

 0,15.2  0,1x 

 x  3 

 NO



DẠNG 3: TÌM SẢN PHẨM KHỬ:

01.C

02.D

03.B

04.C



05.A



06.D



DẠNG 4: TÍNH KHỐI LƯỢNG MUỐI VÀ AXIT

Câu 1: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol

NO và 0,04 mol NO2. Cơ cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối với khối lượng là (khơng có

muối amoni):

A. 5,69 gam



B. 5,5 gam



C. 4,98 gam



D. 4,72 gam



Định hướng tư duy giải



n e  0, 01.3  0, 04  0, 07 

 n NO   0, 07

3



m muoi  1,35  0, 07.62  5, 69(g)

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm m gam hỗn hợp kim loại Mg, Zn, Al tan hồn tồn trong dung dịch HNO3 lỗng

nóng, dư thu được dung dịch Y và hỗn hợp Z gồm 0,2 mol NO và 0,1 mol N2O. Cô cạn dung dịch Y chứa

110 gam hỗn hợp muối (khơng có muối amoni). Tính tổng khối lượng kim loại ban đầu.

A. 10,2 gam



B. 23,2 gam



C. 33,2 gam



D. 13,6 gam



Định hướng tư duy giải



n e  0, 2.3  0,1.8  1, 4 

 n NO   1, 4

3



m muoi  m  1, 4.62  110 

 m  23, 2(g)

7



Câu 3: Cho 11,2 gam một kim loại Z tan trong một lượng HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch

A và 4,48 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch A thu được muối khan có khối

lượng bằng:

A. 55,6 gam



B. 48,4 gam



C. 56,5 gam



D. 44,8 gam



Định hướng tư duy giải



n NO  0, 2 

 n e  0, 6 

 n NO   0, 6

3



m muoi  11, 2  0, 6.62  48, 4(gam)

Câu 4: Cho 1,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 560 ml khí

N2O (ở đktc) thốt ra và dung dịch A (khơng có muối amoni). Cô cạn dung dịch A thu được lượng muối

khan bằng:

A. 41,26 gam



B. 14,26 gam



C. 24,16 gam



D. 21,46 gam



Định hướng tư duy giải



n N2O  0, 025 

 n e  0, 2 

 n NO   0, 2 m muoi  1,86  0, 2.62  14, 26(gam)

3



Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Mg, Cu vào HNO3 dư thu được dung dịch Y và

3,36 lít khí NO (đkc). Cơ cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. (chứa 3 muối). Giá trị m là:

A. 22,1 gam



B. 19,7 gam



C. 50,0gam.



D. 40,7gam



Định hướng tư duy giải



n NO  0,15 

 n e  0, 45 

 n NO   0, 45 m muoi  12,8  0, 45.62  40, 7(gam)

3



Câu 6: Hòa tan hồn tồn 15,9g hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Cu bằng dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí

NO (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) và dung dịch X. Đem cô cạn dung dịch X thì thu được khối lượng

muối khan là:

A. 77.1g



B. 71.7g



C. 17.7g



D. 53.1



Định hướng tư duy giải



n NO  0,3 

 n e  0,9 

 n NO   0,9 m muoi  15,9  0,9.62  71, 7(gam)

3



Câu 7: Hòa tan hồn tồn 15,9g hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Cu bằng dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí

NO và dung dịch X (khơng có muối amoni). Đem cơ cạn dung dịch X thì thu được khối lượng muối khan là:

A. 77.1g



B. 71.7g



C. 17.7g



D. 53.1



Định hướng tư duy giải



n NO  0,3 

 n e  0,9 

 n NO   0,9 m muoi  15,9  0,9.62  71, 7(gam)

3



Câu 8: Cho 3,445 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu

được 1,12 lít NO (đkc) và dung dịch (khơng có muối amoni). Cơ cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được

muối khan có khối lượng là?

A. 12,745 gam



B. 11,745 gam



C. 10,745 gam



D. 9,574 gam



Định hướng tư duy giải



n NO  0, 05 

 n e  0,15 

 n NO   0,15 m muoi  3, 445  0,15.62  12, 745(gam)

3



Câu 9: Hòa tan một lượng 14,08 gam một kim loại M tác bằng lượng V ml dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu

được 1,792 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí khơng màu, trong đó có một khí hóa nâu trong khơng khí.

Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 18,5. Dung dịch sau phản ứng khơng có muối amoni.

a) Vậy M là kim loại:

A. Al



B. Cu



C. Zn



D. Fe



C. 0,36 lít



D. 0,48 lít



b) Thể tích dung dịch HNO3 2M đem dùng bằng:

A. 0,12 lít



B. 0,28 lít



Định hướng tư duy giải

8



a)

Gọi kim loại M hóa trị n



 NO : a

a  b  0, 08

a  0, 04









a  b

b  0, 04

 N 2O : b



Ta có: 



BT.E



14, 08  M.



M  64

0, 04.3  0, 04.8







 Cu

n

n  2



b)



n H  4.n NO  10.n N2O  4.0, 04  10.0, 04  0,56





 V  0, 28(l)

Câu 10: Hòa tan một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch HNO3 cho 4,928 lít (ở đktc)

hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thốt ra (khơng có muối amoni).

a) Vậy số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được bằng:

A. NO(0,02 mol), NO2(0,02 mol)



B. NO(0,2 mol), NO2(0,2 mol)



C. NO(0,02 mol), NO2(0,2 mol)



D. NO(0,2 mol), NO2(0,02 mol)



b) Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đem dùng bằng:

A. 0,02 mol/l



B. 0,2 mol/l



C. 2 mol/l



D. 0,4 mol/l



Định hướng tư duy giải

a)



 NO : a

a  b  0, 22

a  0, 02



BT.E







 NO 2 : b 

3a  b  0, 26

b  0, 2

Cu : 0,13



b)



n H  4.n NO  2.n NO2  4.0, 02  2.0, 2  0, 48





C 



n

 2(M)

V



Câu 11: Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch HNO3 aM thu được 5,6 lít hỗn hợp khí X (ở

đktc) gồm N2O và khí Y. Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 22,5 (khơng có muối amoni).

a) Khí Y và khối lượng khối lượng Al (m) đem dùng là:

A. NO2 ; 10,125 gam



B. NO ; 10,800 gam



C. N2 ; 8,100 gam



D. N2O ; 5,4 gam



b) Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 (a) có giá trị bằng:

A. 0,2M



B. 0,4M



C. 0,6M



D. 0,75M



Định hướng tư duy giải

a)



 Y : NO 2

Ta có: M  45 

 NO 2 : a

a  b  0, 25

a  0,125











a  b

b  0,125

 N 2O : b

BT.E



 n Al 



0,125  0,125.8

 0,375 

 m  10,125(g)

3



b)



n H  10.n N2O  2.n NO2  10.0,125  2.0,125  1,5



9





 CM 



n

 0, 75(M)

V



Câu 12: Hòa tan hồn tồn 0,368 gam hỗn hợp gồm Al và Zn cần 25 lít dung dịch HNO3 0,001M thì vừa đủ.

Sau phản ứng thu được 1 dung dịch gồm 3 muối. Vậy nồng độ mol/l của NH4NO3 trong dung dịch sau là:

A. 0,01 mol/l



B. 0,001 mol/l



C. 0,0001 mol/l



D. 0,1 mol/l



Định hướng tư duy giải



n H  10.n NH   0, 025 

 NH 4  : 0, 0025

4





 CM 



n

 0, 0001(M)

V



Câu 13: Khi cho 1,92g hỗn hợp X gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol 1:3 tác dụng hồn tồn với HNO3 tạo ra hỗn hợp

khí gồm NO và NO2 có thể tích 1,736 lít (đktc). Tính khối lượng muối tạo thành và số mol HNO3 đã phản

ứng (phản ứng không tạo NH4NO3).

A. 8,074gam và 0,018mol



B. 8,4gam và 0,8mol



C. 8,7gam và 0,1mol



D. 8,74gam và 0,1875mol



Định hướng tư duy giải



Mg : 0, 01

Fe : 0, 03

3a  b  0, 01.2  0, 03.3

a  0, 01625



BT.E











a  b  0, 0775

b  0, 06125

 NO : a

 NO 2 : b

Ta có: n e  0, 01.2  0, 03.3  0,11  n NO 

3





 m muoi  1,92  0,11.62  8, 74(g)





 n H  4.n NO  2.n NO2  4.0, 01625  2.0, 06125  0,1875

Câu 14: Cho 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 4,928 lit

(đktc) hỗn hợp NO và NO2. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 ban đầu là

A. 2,17



B. 5,17



C. 4,00



D. 6,83



Định hướng tư duy giải



 NO : a

a  b  0, 22

a  0, 02



BT.E

Ta có:  NO 2 : b 







3a  b  0, 26

b  0, 2

Cu : 0,13





n H  4.n NO  2.n NO2  4.0, 02  2.0, 2  0, 48





C 



n

 4(M)

V



Câu 15: Thể tích dung dịch HNO3 2M (lỗng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15

mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A. 800 ml



B. 1000 ml



C. 400 ml



D. 500 ml



Định hướng tư duy giải

Ta có: n e  0,15.2  0,15.2  0, 6 

 n NO  0, 2





 n H  4.n NO  4.0, 2  0,8 

 V  0, 4(l)

Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 31,2g hỗn hợp Al, Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch A

và 8,96 lit hỗn hợp khí B (đktc) gồm N2, N2O (khơng còn spk khác), dB/H2 =20. Số mol HNO3 đã phản ứng và

khối lượng muối khan thu được khi cô cạn A là

A. 4,2; 242



B. 2,4; 291,6



C. 3,4; 242



D. 3,4; 291,6

10



Định hướng tư duy giải



N2 : a

a  b  0, 4

a  0,1











3a  b

b  0,3

 N 2O : b





 n H  12.n N2  10.n N2O  12.0,1  10.0,3  4, 2

Ta có: n e  0,1.10  0,3.8  3, 4  n NO 

3





 m muoi  31, 2  3, 4.62  242(g)

Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 23,1g hỗn hợp Al, Mg, Zn, Cu bằng dung dịch HNO3 lỗng, dư thu được dung

dịch A và hỗn hợp khí B gồm 0,2 mol NO, 0,1 mol N2O (khơng còn sp khử khác). Tính số mol HNO3 đã

phản ứng và khối lượng muối khan thu được khi cô cạn A.

A. 1,8; 109,9



B. 1,4; 109,9



C. 1,8; 134,7



D. 1,4; 134,7



Định hướng tư duy giải

Ta có: n H   4.n NO  10.n N 2O  4.0, 2  10.0,1  1,8





 n e  0, 2.3  0,1.8  1, 4  n NO 

3





 m muoi  23,1  1, 4.62  109,9(g)

Câu 18: Cho m gam Cu tan hoàn toàn vào 200 ml dung dịch HNO3, phản ứng vừa đủ, giải phóng một hỗn

hợp 4,48 lít khí NO và NO2 có tỉ khối hơi với H2 là 19 (khơng còn sản phẩm khử khác). Tính CM của dung

dịch HNO3.

A. 2 M.



B. 3M.



C. 1,5M.



D. 0,5M.



Định hướng tư duy giải



 NO : a

a  b  0, 2

a  0,1

BT.E











a  b

b  0,1

 NO 2 : b





 n H  4.n NO  2.n NO2  4.0,1  2.0,1  0, 6



 CM 



n

 3(M)

V



Câu 19: Hòa tan hồn tồn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được

1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y,

sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá

trị của m lần lượt là

A. 21,95% và 2,25.



B. 78,05% và 2,25.



C. 21,95% và 0,78.



D. 78,05% và 0,78



Định hướng tư duy giải



a  0, 015 

 %Cu : 78, 05%

Cu : a BT.E 64a  27b  1, 23

1, 23(g) 









Al : b

2a  3b  0, 06

b  0, 01

Chú ý: Do NH3 có môi trường bazo yếu nên tạo kết tủa Al(OH)3 và kết tủa khơng bị hòa tan



 n e  0, 06  n OH

Ta có: NO 2 : 0, 06 



 m kt  1, 23  0, 06.17  2, 25

Câu 20: Hòa tan hồn tồn m gam hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong 1 lượng vừa đủ 400ml dung dịch axit

HNO3 aM thu được 4,48 lít X (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y thu được (m + 37,2) g muối

khan. Giá trị của a là:

A. 2,0



B. 1,0



C. 5,0



D. 6,0



Định hướng tư duy giải

Ta có: m  37, 2  m  n e .62 

 n e  0, 6

11



n X  0, 2 

 X : NO





 n H  4.n NO  4.0, 2  0,8



 CM 



n

 2(M)

V



Câu 21: Cho 4,86g Al tan vừa đủ trong 660ml dung dịch HNO3 1M thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm

N2 và N2O, dung dịch X chỉ chứa 1 muối. Giá trị của v là

A. 0,112 lít



B. 0,448 lít



C. 1,344 lít



D. 1,568 lít



Định hướng tư duy giải



N2 : a



BT.E

Ta có:  N 2 O : b 

10a  8b  0,18.3

Al : 0,18







 n H  12.n N2  10.n N2O



 0, 66  12a  10b

a  0, 03







 V  1,344(l)

b  0, 03

Câu 22: Khi cho 1,92g hỗn hợp X gồm Mg và Fe (tỉ lệ mol 1:3) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 tạo

ra hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có V=1,736 lít (đktc). Khối lượng muối tạo thành và số mol HNO3 đã phản

ứng là (biết skp ko có muối)

A. 8,4 gvà 0,1mol



B. 8,4g và 0,1875mol



C. 8,74g và 0,1mol



D. 8,74g và 0,1875mol



Định hướng tư duy giải



Mg : 0, 01

Fe : 0, 03

3a  b  0, 01.2  0, 03.3

a  0, 01625



BT.E











a  b  0, 0775

b  0, 06125

 NO : a

 NO 2 : b

Ta có: n e  0, 01.2  0, 03.3  0,11  n NO 

3





 m muoi  1,92  0,11.62  8, 74(g)





 n H  4.n NO  2.n NO2  4.0, 01625  2.0, 06125  0,1875

Câu 23: Để hoà tan hết 0,06 mol Fe thì cần số mol HNO3 tối thiểu là (sản phẩm khử duy nhất là NO)

A. 0,24



B. 0,16



C. 0,18



D. 0,12



Định hướng tư duy giải

BT.E

Fe : 0, 06 

 NO :



0, 06.2

 0, 04 

 H   0,16

3



Câu 24: Cho 11,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y và

6,72 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì lượng muối khan thu

được là

A. 33,4 gam.



B. 66,8 gam.



C. 29,6 gam.



D. 60,6 gam.



Định hướng tư duy giải



NO : 0,3 

 n e  0,3.3  0,9  n NO 

3





 m muoi  11  0,9.62  66,8(gam)



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. Nitơ - Phốt Pho - Bài tập - HNO3 - cơ bản phân dạng.Image.Marked

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×