Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN.Image.Marked

Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN.Image.Marked

Tải bản đầy đủ - 0trang

gồm hai anđehit tương ứng và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,5

mol CO2 và 0,65 mol H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với lượng

dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 0,9 mol

Ag. Hiệu suất tạo anđehit của X1, X2 lần lượt là:

A. 66,67% và 50%.

B. 66,67% và 33,33%.

C. 50% và 66,67%.

D. 33,33%.% và 50%.

Định hướng tư duy giải

Vì đốt cháy Y có n H O  n CO nên X là các ancol no đơn chức.

2



2



n D­  n

 n CO  0,65  0,5  0,15(mol)

H2 O

 Ancol

2



Ta có : 

n andehit  n H2O  0,25









n



ancol



 0,15  0,25  0,4(mol)



HCHO : 0,2(mol)

Vì n Ag  0,9 

.



CH3CHO : 0,05(mol)



CH OH : a

a  b  0,4

a  0,3(mol)

BTNT.C

Ta lại có:  3









C2 H 5OH : b

a  2b  0,5

 b  0,1(mol)

0,2

0,05

 66,67% 

 H CH CHO 

 50%

3

0,3

0,1

Ví dụ 4: Oxi hóa 25,6 gam CH3OH, thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm HCHO,

HCOOH, H2O và CH3OH dư, biết rằng có 75% lượng CH3OH ban đầu đã bị oxi

hoá. Chia X thành hai phần bằng nhau:

- Phần một phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu

được m gam Ag.

- Phần hai phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 1M.

Giá trị của m là

A. 64,8.

B. 108,0.

C. 129,6.

D. 32,4.

Trích đề thi thử THPT chuyên Vĩnh Phúc – 2015

Định hướng tư duy giải

Ta sẽ xử lý với ½ lượng ancol ban đầu để tránh nhầm lẫn .

25,6

O  HCHO : a

 0, 4(mol) 

Ta có: n CH3OH 



32.2

HCOOH : b



 H HCHO 





 a  b  0, 4.75%  0,3



Và n KOH  b  0,1 

 a  0, 2





 m Ag  0, 2.4.108  0,1.2.108  108(gam)



Ví dụ 5: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức thu được hỗn hợp X gồm

cacboxylic, anđehit, ancol dư, nước. Ngưng tụ toàn bộ hỗn hợp X rồi chia làm hai

phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 0,504 lít khí H2 (đktc).

Phần 2 cho tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần

trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là

A. 40,00 %

B. 62,50 %

C. 50,00 %

D. 31,25 %

Trích đề thi thử THPT chuyên Lê Khiết – 2016

Định hướng tư duy giải

Nếu ancol thường: n Ag max = 0,04.2 = 0,08 < 0,09 

 ancol CH 3OH

Gọi số mol CH3OH tạo ra andehit, axit, dư lần lượt là x, y, z mol

0



CuO,t

HCH 2 OH+ O 

HCHO + H 2 O



x



x



x



0



CuO,t

HCH 2 OH+ 2O 

HCOOH+ H 2 O



y

HCH 2 OH du



y



y



z

n CH3OHbd = x+ y+ z = 0,04



x

z



Ta có hệ phương trình: n H2 = + y+ = 0,0225

2

2



n Ag = 4 x+ 2 y = 0,09





 x = 0,02





  y = 0,005 

 H = 62,5%

z = 0,015



Bài tập rèn luyện

Câu 1: Hỗn hợp X gồm 1 ancol A và 2 sản phẩm hợp nước của propen. dX/H2 =

23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng

xảy ra hồn tồn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng

ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là

A. 65,2%

B. 16,3%

C. 48,9%

D. 83,7%

Định hướng giải

CH 3OH



Ta có: M X  46 

 X CH 3  CH 2  CH 2  OH

CH  CH(OH)  CH

3

 3



 32a  60(b  c)

 46

 abc

CH 3OH : a







 X CH 3  CH 2  CH 2  OH : b 

 n O  a  b  c  0,2

CH  CH(OH)  CH : c

n  4a  2b  0,45

3

 3

 Ag





a  0,1

0,025.60





 b  0,025 

 %CH 3 CH 2 CH 2 OH 

 16,3%

46.0,2

c  0,075



Câu 2: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được

8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 60,48.

B. 45,36.

C. 30,24.

D. 21,60.

Định hướng giải

Ta có: nO = 0,14 và ancol dư → nancol > 0,14

6, 44

 46  CH3OH

→ Mancol <

0,14





 n HCHO  n O  0,14 → mAg = 4. 0,14. 108 = 60,48

Câu 3: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng.

Hóa hơi m gam X thu được thể tích bằng với thể tích của 0,96 gam oxi ở cùng điều

kiện. Mặt khác đốt cháy m gam X cần vừa đủ 0,3 mol O2, sau phản ứng thu được

0,195 mol CO2. Phần trăm số mol C2H5OH trong hỗn hợp hợp

A. 60%.

B. 50%.

C. 70%.

D. 25%.

Định hướng giải

Ta có: n X  n O2  0,03

Nếu số mol CO2 lớn hơn hoặc bằng số mol H2O





 n Otrong(CO2 ;H2 O)  0,195.3  0.585  0,6 (Vô lý ) nên TH này loại

Do đó số mol H2O phải lớn hơn số mol CO2. Giả sử hai hidrocacbon là no mạch hở

. Ta sẽ có ngay: n X  n H2 O  n CO2 

 0,03  n H2 O  0,195 

 n H2 O  0,225



 n Otrong X  n ancol  0,195.2  0,225  0,3.2  0,015





 %C2 H 5 OH 



0,015

 50%

0,03



Câu 4: M là hỗn hợp của ancol no X và axit đơn chức Y, đều mạch hở. Đốt cháy

hết 0,4 mol M cần 30,24 lít O2 đktc thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam nước. Biết

số nguyên tử cacbon trong X và Y bằng nhau. Số mol Y lớn hơn số mol của X.

CTPT của X, Y là

A. C3H8O2 và C3H6O2

B. C3H8O và C3H6O2



C. C3H8O và C3H2O2

D. C3H8O2 và C3H4O2

Định hướng giải

n O  1,35

 2

BTNT.oxi

Ta có: n CO2  1,2 

 n Otrong M  1,2.2  1,1  1,35.2  0,8



n H2 O  1,1

1, 2

 nM 

 0, 4 

O  2

Nhận thấy các chất đều có 3C 

3

→ Vậy ta sẽ loại ngay B và C. Với trường hợp A cũng loại vì số mol H2O sẽ lớn

hơn số mol CO2. Vậy chỉ có đáp án D là thỏa mãn.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 8,96 lit

khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2

thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng



A. 4,9 gam và propan-1,3-điol.

B. 9,8 gam và propan-1,2-điol.

C. 9,8 gam và glixerol.

D. 4,9 gam và propan-1,2-điol

Định hướng giải

Nhìn vào đáp án thấy X có 3 các bon. Khi đó có ngay



0,1X 



0,3CO2

0, 4H 2 O



n Cu  OH  

2



BTNT.oxi



 n OX  1  0, 4.2  0,2 vậy X có 2 chức.



nX

 0,1  m  9,8

2



Câu 6. Cho 6,9 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được

chất rắn A và 9,3gam hỗn hợp X gồm andehit, nước, ancol dư. Cho toàn bộ lượng

X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được a gam Ag.

Giá trị của a là

A. 64,8.

B. 24,3.

C. 32,4.

D. 16,2.

Định hướng giải

9,3  6,9

6,9

n ancol  n op/u 

 0,15  n ancol 

 46  CH 3OH

16

0,15

→X có 0,15 mol HCHO→nAg=0,15.4=0,6

Câu 7. Oxi hóa hồn tồn m gam hai ancol đơn chức, bậc một, mạch hở, đồng

đẳng liên tiếp nhau bằng CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp hơi X có tỉ khối hơi

so với H2 là 13,75. X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch nước Br2. Giá trị của

m là:

A. 11,7

B. 8,9

C. 11,1

D. 7,8

Định hướng giải

Nếu khơng có HCHO; MX=27,5





 n RCHO  0,2.1,5  0,3 

 n H2 O  0,3



 m  (0,3  0,3).27,5  16,5



(vô lý)



2a  3b  0,3

CH 3OH : a









  32a  46b  16(a  b)  27,5

C 2 H 5OH : b



2(a  b)



a  0,1







 m  7,8

b  0,1

Câu 8. Oxi hóa ancol etylic bằng oxi (xt men giấm) thu được hỗn hợp lỏng X (hiệu

suất oxi hóa đạt 50%). Cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2

(đktc). Vậy khối lượng axit thu được là:

A. 9 gam

B. 6 gam

C. 18 gam

D. 12 gam

Định hướng giải

CH 3COOH : a

3a





 X H 2 O : a



  0,15 

 a  0,1

2

C H OH : a

 2 5

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp thu được

0,66 gam CO2 và 0,45 gam nước. Nếu tiến hành oxi hố hồn tồn hỗn hợp ancol

trên bằng CuO, sản phẩm tạo thành cho tác dụng hết với dung dịch chứa

AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa Ag thu được là

A. 1,08 gam. B. 3,24 gam. C. 1,62 gam. D. 2,16 gam.

Định hướng giải

CO : 0,015

0,015



 2



n 

 1,5

0,025  0,015

H 2 O : 0,025



HCHO : 0,005







 n  0,03

CH 3CHO : 0,005



Câu 10: Oxi hóa 4,6 gam ancol etylic bằng O2 ở điều kiện thích hợp thu được 6,6

gam hỗn hợp X gồm anđehit, axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp X tác dụng với natri

dư sinh ra 1,68 lít H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng chuyển hóa ancol thành

anđehit là

A. 75%.

B. 50%.

C. 33%.

D. 25%.

Định hướng giải



n O  0,125

a  2b  0,125





 1O 

 RCHO 



 a  b  b   0,1  a  b   0,15

n H2  0,075 



2O





RCOOH





a  0,025





b  0,05



Câu 11: Oxi hố 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn

hợp gồm anđehit, axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36

lít H2 ở đktc. Phần trăm ancol bị oxi hố là

A. 75%.

B. 50%.

C. 25%.

D. 90%.

Định hướng giải

CH 3CH 2 OH  O  CH 3CHO  H 2 O



a

a

a





 CH 3CH 2 OH  2O  CH 3COOH  H 2 O

b

2b

b

b



CH 3CH 2 OH du : 0,2  a  b



a  2b  n O  0,25





0,5a  b  0,5(0,2  a  b)  n H2  0,15

a  0,05

0,15







H 

 75%

0,2

b  0,1

Câu 12: Hỗn hợp X gổm etanol, propan–1–ol, butan–1–ol, pentan–1–ol. Oxi hóa

khơng hồn tồn một lượng X bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được

H2O và hỗn hợp Y gồm 4 anđehit tương ứng và 4 ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y

cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, thu được thu được 1,35 mol khí CO2, và H2O. Mặt

khác, cho toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư dung dịc AgNO3 trong NH3,

đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của

m là:

A. 64,8

B. 27,0

C. 32,4

D. 43,2

Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Vinh – Lần 1 – 2015

Định hướng tư duy giải

Cách 1:





CO :1,35

Ch¸y

 2

X 

H 2 O :1,35  n X





Vì n X  n Y 



CO 2 :1,35



Y 

Ch¸y



n Ag



H 2 O :1,35  n X 





2



BTNT.O



 n X  3,75  1,35.2  1,35  n X 



n Ag

2





 n Ag  0,6 

 m Ag  64,8(gam)

Cách 2:

3n



 nCO 2  (n  1) H 2 O

Cn H 2n  2 O  2 O 2 

Nhận thấy: 

C H O  3n  1 O 

 nCO 2  n H 2 O

2

 n 2n

2

n



 andehit  1,5n CO2  n O2  1,35.1,5  1,875  0,15

2



 n andehit  0,3 

 m Ag  0,3.2.108  64,8(gam)



Câu 13: Cho m gam một ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) đun nóng.

Sau khi phản ứng hồn tồn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam và

thu được một hỗn hợp hơi Y gồm nước và andehit có tỷ khối đối với H2 là 15,5

.Giá trị của m là :

A. 0,32.

B. 0,64

C. 0,80

D. 0,92.

Trích đề thi thử THPT chuyên Quốc học Huế – 2015

Định hướng tư duy giải

0,32

BTKL

 nO 

 0,02  n Y  0,02.2  0,04

Ta có: 

16

BTKL



 m  0,02.16  0,04.31 

 m  0,92

Câu 14. Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng. Oxi hố hồn tồn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở

nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một

lượng dư dd AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là:

A. 8,5

B. 13,5

C. 8,1

D. 15,3



Trích đề thi thử THPT Vĩnh Bảo – Hải Phòng – 2016

Định hướng tư duy giải

O

Ta có : n

 0, 2 

n

Ancol



adehit



 0, 2(mol)



HCHO : a

a  b  0, 2

a  0,05(mol)

n Ag  0,5 











4a  2b  0,5

b  0,15(mol)

CH 3CHO : b

BTKL



 m  0,05.32  0,15.46  8,5(gam)



Câu 15: X và Y là hai ancol đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Đốt cháy một

lượng với tỉ lệ bất kỳ hỗn hợp X và Y đều thu được khối lượng CO2 gấp 1,833

lần khối lượng H2O. Nếu lấy 5,2 gam hỗn hợp của X và Y thì hòa tan tối đa m

gam Cu(OH)2. Giá trị của m có thể là

A. 5,88.

B. 5,54.

C. 4,90.

D. 2,94.

Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Vinh – 2015



Định hướng tư duy giải

n CO  1(mol)

 m H2O  24(gam) 

 2

Nếu m CO2  44(gam) 

n H2O  4 / 3(mol)



CH 3CH(OH)CH 2 (OH)

.Ta chặn khoảng bằng cách xem

CH 2 (OH)CH(OH)CH 2 (OH)



→ X , Y sẽ là 



5, 2

5, 2

 n hh 



 2,77  m Cu(OH)2  3,353

92

76

Câu 16: Hiđrat hóa hỗn hợp etilen và propilen có tỉ lệ mol 1:3 khi có mặt axit

H2SO4 lỗng thu được hỗn hợp ancol X. Lấy m gam hỗn hợp ancol X cho tác dụng

hết với Na thấy bay ra 448 ml khí (đktc). Oxi hóa m gam hỗn hợp ancol X bằng O2

khơng khí ở nhiệt độ cao và có Cu xúc tác được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác

dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,808 gam bạc kim loại. Phần trăm số mol

ancol propan-1-ol trong hỗn hợp là:

A. 75%

B. 25%

C. 12,5%

D. 7,5%

Trích đề thi thử THPT chuyên Bảo Lộc – Lâm Đồng – 2016

Định hướng tư duy giải

C2 H 5 OH : 0,01



 n  OH  0,04 

 CH 3CH 2 CH 2 OH : a

Ta có: n H2  0,02(mol) 

CH CH(OH)CH : 0,03  a

3

 3



hỗn hợp chỉ có 1 ancol. 



AgNO3 / NH3

Ta lại có: Y 

 0,01.2  2a  0,026

0,003



 a  0,003 

 %n CH3CH2CH2OH 

 7,5%

0,04

Câu 17: Oxi hoá m gam hỗn hợp X gồm hai ancol có cơng thức phân tử C3H8O

bằng CuO đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp hơi Z gồm

(anđehit, nước và ancol dư). Cho Z phản ứng với Na (dư), kết thúc phản ứng thu

được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 12,0 gam

B. 6,0 gam.

C. 24,0 gam. D. 3,0 gam.

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

n RCHO  n H2O

Ta có: 



 n ancol  0, 2 

 m  0, 2.60  12(gam)

n H2  0,1

Câu 18: Oxi hóa m gam một ancol no đơn chức X được hỗn hợp Y gồm axit,

andehit, ancol dư và nước. Chia hỗn Y thành 3 phần bằng nhau :

Phần 1: Cho tác dụng với AgNO3 /NH3 dư thu được 54g kết tủa Ag

Phần 2: Phân tích thì thấy có chứa 0,15 mol ancol X.

Phần 3: Cho tác dụng với Na dư thu được 5,6 lit(đktc) khí H2

Xác định công thức cấu tạo của X và hiệu suất phản ứng oxihoa của X

A. CH3OH và 57,14%

B. CH3CH2OH và 33,33%



C. CH3OH và 33,33%

D. CH3CH2OH và 42,85%

Định hướng tư duy giải

Nhìn nhanh qua đáp án thấy có 2 TH về rượu. Với TH CH3OH thường nguy hiểm.

Ta sẽ thử với rượu này ngay:

CH 3 OH   O   HCHO  H 2 O



4a  2b  n Ag  0,5

a

a

 a







 CH 3 OH  2  O   HCOOH  H 2 O 

 c  0,15



0,5a  b  0,5c  0,25

b

b



 b

CH 3 OH : c





a  0,05

0,2





 b  0,15 

H 

 57,14%

0,35

c  0,15



Câu 19: Hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B (đều no, đơn chức, mạch hở, có số mol bằng

nhau và MA < MB). Lấy 10,60 gam X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2

(đktc). Mặt khác, oxi hóa 10,60 gam X bằng CuO dư rồi cho toàn bộ sản phẩm tác

dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam kết tủa. Số công thức cấu

tạo phù hợp với B là:

A. 4.



B. 3.



C. 5.



D. 6.



Định hướng tư duy giải

n H  0,1 

 n X  0,2

Ta có:  2

n Ag  0,4

TH1: X là CH3OH và rượu bậc 2 hoặc bậc 3:

CH OH : 0,1 



10,6  3

 R  57 

 C 4 H 9 OH (2 chat)

ROH : 0,1



TH2: RCH 2 OH 

 R  14  17 



10,6

0,2



C H OH : 0,1



X  2 5



 R  60 

 C 3 H 7 OH

ROH : 0,1

Câu 20: Oxi hóa 25,6 gam CH3OH, thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm HCHO,

HCOOH, H2O và CH3OH dư, biết rằng có 75% lượng CH3OH ban đầu đã bị oxi

hoá. Chia X thành hai phần bằng nhau:



- Phần một phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu

được m gam Ag.

- Phần hai phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 1M.

Giá trị của m là

A. 64,8.

B. 108,0.

C. 129,6.

D. 32,4.

Định hướng tư duy giải

Ta sẽ xử lý với ½ lượng ancol ban đầu để tránh nhầm lẫn .

25,6

 0, 4(mol)

Ta có: n CH3OH 

32.2

O  HCHO : a





 a  b  0, 4.75%  0,3



HCOOH : b

Và n KOH  b  0,1 

 a  0, 2 

 m Ag  0, 2.4.108  0,1.2.108  108(gam)

Câu 21: Oxi hoá 1 ancol đơn chức bằng O2 có mặt chất xúc tác thu được hỗn hợp

X. Chia X thành ba phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với Na thu được 8,96 lít

H2 (đktc) và hỗn hợp Y, làm khô Y thu được 48,8 gam chất rắn khan. Phần 2 tác

dụng với NaHCO3 dư thì thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Phần ba, tác dụng với

AgNO3 / NH3 dư thu được 21,6 g bạc. CTCT của ancol đã dùng là:

A. C2H3CH2OH

B. C2H5OH

C. C2H5CH2OH

D. CH3OH

Định hướng tư duy giải

Ta tính tốn với trường hợp khơng phải CH3OH

RCH 2 OH   O   RCHO  H 2 O

RCHO : a  0,1  n Ag  0,2





a

a

X RCOOH : b  0,2  n CO2

a







 

3 H 2 O : a  b

RCH 2 OH  2  O   RCOOH  H 2 O

b

RCH OH : c

b

b

2





1



 n H2  0,4  (b  a  b  c) 

 c  0,3

2

RCOONa : 0,2





 48,8 NaOH : 0,3



 R  15

RCH ONa : 0,3

2



Câu 22: Oxi hóa hồn tồn 2m gam một ankol đơn chức bằng oxi xúc tác thích

hợp thu được 3m gam hỗn hợp chỉ chứa anđehit và nước. Mặt khác lấy 9,6 gam

ankol trên đem oxi hóa một thời gian thu được hỗn hợp gồm anđehit, axit, ankol dư

và nước trong đó số mol axit gấp ba lần số mol của anđehít. Lấy hỗn hợp này tráng

bạc hồn tồn thu được 54 gam bạc. Hiệu suất của quá trình oxi hóa ankol là

A. 50%

B. 80%

C. 66,67%

D. 60%

Định hướng tư duy giải



2m

 32 

 CH 3OH

m

16

HCHO : a





 0,3CH 3OH 

 HCOOH : 3a

CH OH : 0,3  4a

 3

BTKL



 m O  m 

 M ankol 





 n Ag  4a  3a.2  10a  0,5 

 a  0,05

0,3  0,1

 66,67%

0,3

Câu 23. Oxi hóa 8 gam ancol metylic bằng CuO, t0. sau một thời gian thu được

hỗn hợp khí A gồm HCHO, HCOOH, H2O và CH3OH (dư) . Cho A tác dụng với

lượng dư Na thu được 3,36 lít H2 (đktc) thì thể tích (ml) dung dịch NaOH 0,5M

cần dùng để tác dụng hết lượng axit có trong A là:

A. 150.

B. 75.

C. 50.

D. 100.

Định hướng tư duy giải

Chú ý: 1 mol các chất ancol,axit đơn chức,nước khi tác dụng với Na đều cho 0,5

mol H2. Do đó, độ tăng số mol khí H2 thốt ra chính là do CH3COOH

Na

n CH3OH  0,25 

 n H2  0,125

Có ngay: 

Na

A  n H2  0,15



 n H2  0,025 

 n CH3COOH  0,05 

 V  100 ml



H 



Câu 24: Hỗn hợp M gồm 2 ancol no đơn chức có số C khơng nhỏ hơn 2, mạch hở

X, Y và một hidrocacbon Z. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần vừa đủ 0,07 mol

O2, thu được 0,04 mol CO2. Công thức phân tử của Z là:

A. C3H6

B. CH4

C. C2H4

D. C2H6

Định hướng tư duy giải

n O2

0,07



Z là ankan

loại A và C.



 1,75  1,5

n CO2 0,04

 3n  1  x 

Ta có : Cn H 2n  2 O x  

 nCO 2   n  1 H 2 O

 O 2 

2





3n  1  x

n



 0,07n  0,04



 x  1  

 n  2 

 CH 4

2

2

Câu 25. Hỗn hợp Z gồm 1 ancol no mạch hở 2 chức X và 1 ancol no đơn chức

mạch hở Y (các nhóm chức đều bậc 1) có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Cho m gam

hỗn hợp Z tác dụng với natri dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Mặt khác cho m gam

hỗn hợp Z tác dụng với CuO dư đun nóng sau khi phản ứng kết thúc thu được

38,64 gam hỗn hợp andehit và hơi nước. Để đốt cháy m gam hỗn hợp Z cần bao

nhiêu lít O2 (đktc) ?

A. 43,008.

B. 47,040.

C. 37,632.

D. 32,310.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 6. Ancol - Phenol BÀI TẬP OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN.Image.Marked

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×