Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 7. Axit cacboxylic - andehit BÀI TẬP VỀ AXIT CACBOXYLIC.Image.Marked

Chương 7. Axit cacboxylic - andehit BÀI TẬP VỀ AXIT CACBOXYLIC.Image.Marked

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơng thức của axit có phân tử khối lớn hơn và thành phần % về khối lượng của nó trong hỗn hợp

X là:

A. C4H6O2 và 20,7%.

C. C4H8O2 và 44,6%.



B. C3H6O2 và 71,15%.

D. C3H6O2 và 64,07%.



Định hướng tư duy giải

Ta có: n H  0,175 

 n ancol  axit  0,175.2  0,35

2



n CO2  n   0,9



Với phần 2 ta có: 

56,7  0,9.44

 0,95

 n H2 O 

18





 n ancol  n H2 O  n CO2  0,05 

 n axit  0,3



n 



CH COOH : a

0,9  0,05.2

 2,67 

 3

0,3

C 2 H 5COOH : b



a  b  0,3

a  0,1











 %C 2 H 5COOH  64,07%

2a  3b  0,8

b  0,2



Ví dụ 5: Cho m(g) hỗn hợp A gồm axit cacboxylic X, Y (số mol X = số mol Y). biết X no, đơn chức

mạch hở và Y đa chức, có mạch cac bon hở, không phân nhánh tác dụng với Na dư thu được 1,68

lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hồn tồn m(g) hỗn hợp A nói trên thu được 8,8g CO2. Phần

trăm khối lượng của X trong hh là:

A. 30,25%.



B. 69,75%.



C. 40%.



D. 60%.



Định hướng tư duy giải

Vì Y mạch khơng nhánh nên Y có hai chức.

C H O : a



  n 2n 2

C m H 2m  2 O 4 : a



n H2  0,075



a  2a  0,075.2 

 a  0,05



n CO2  0,2 

 0,05(n  m)  0,2 

n  m  4



HCOOH : 0,05

46



 %X 

 30,67

46  104

HOOC  CH 2  COOH : 0,05



Trường hợp 1: 



(Khơng có đáp án)

CH 3COOH : 0,05



Trường hợp 2: 



HOOC  COOH : 0,05





 %X 



60

 40%

60  90



Ví dụ 6. Hỗn hợp X gồm một axit và một rượu đều no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn

12,88 gam X thu được 0,54 mol CO2 và 0,64 mol H2O. Khi đun nóng 12,88 gam X với H2SO4 đặc thì

thu được m gam este với hiệu suất 80%. Giá trị của m là :

A. 10,2 gam B. 11,22 gam C. 8,16 gam D. 12,75 gam.

Định hướng tư duy giải

n CO2  0,54







 n ancol  0,64  0,54  0,1

n H2 O  0,64



BTKL

ung



 n Ophan



2



0,54.44  0,64.18  12,88

 0,7

32



BTNT.Oxi



 n Otrong X  0,54.2  0,64  0,7.2  0,32



 0,1

n

CH OH : 0,1



  ancol



 3

n axit  0,11

C 4 H8 O2 : 0,11





 m  0,1.0,8(32  88  18)  8,16

2



Ví dụ 7: Hỗn hợp A gồm 2 axit cacboxylic no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hơp A thu

được a mol H2O. Mặt khác a mol hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1,4a

mol CO2. Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong A là

A. 25,4%



B. 60%



C. 43,4%



D. 56,6%



Định hướng tư duy giải

Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hơp A thu được a mol H2O → A có 2 H.

HCOOH : x

x  y  1

 x  0,6









HOOC  COOH : y

 x  2y  1, 4

 y  0, 4



Cho a =1 ta có: 





 %HCOOH  43, 4%



Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng

hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hồn tồn m gam X cần 2,016 lít

O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là:

A. 1,8.



B. 1,62.



C. 1,44



D. 3,6.



Định hướng tư duy giải

X  NaHCO3 

 n CO2  0,06  n COOH 

 n OX  0,12

BTNT.oxi



 0,12  0,09.2  0,11.2 



a



 a  1,44

18



Ví dụ 9: Hỗn hợp X chứa 3 axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit

không no đều có một liên kết đơi (C = C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch

NaOH 2M thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản

phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối

lượng của hai axit cacboxylic không no trong m là :

A. 12,06 gam B. 18,96 gam C. 9,96 gam D. 15,36 gam

Định hướng tư duy giải

NaOH : 0,03 

 n H2 O  n X  0,3







 m  18,96

BTKL

 m  0,3.40  25,56  0,3.18

 

44a  18b  40,08



CO2 : a

a  0,69  O  2,3









H 2 O : b

12a  2b  0,3.2.16  18,96  

b  0,54  H  3,6



n khongno  0,15



  axit



 m  18,96  0,15.46  12,06

n HCOOH  0,15



Ví dụ 10: Cho m gam hỗn hợp axit axetic, axit oxalic và axit benzonic tác dụng vừa đủ với dd

NaOH thu được a gam muối. Cũng cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 vừa

đủ thì thu được b gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m, a, b là:

A. 22b  19a  3m



B. 22b  19a  m



C. 22b  19a  3m



D. 22b  3m  19a



Định hướng tư duy giải

m  40x  a  18x





 n H2O  x  n OH 



x

m  2  40  34   b  18x

3



a  m  22x







 22b  19a  3m

b  m  19x



Ví dụ 11: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai

ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < Mz). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít

khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. % khối lượng của Y trong hỗn hợp

trên là:

A. 12,6%.



B. 29,9%.



C. 29,6%.



D. 15,9%.



Định hướng tư duy giải



Ta có ngay X : R  COOH 2 



4.16

 0,7 

 R  1,4

R  90



n O  0,4

 2



 n CO2  0,35



n H2 O  0,45

BTNT.oxi

BTKL



 n Otrong X,Y,Z  0,35 

 m X,Y,Z   m(C,H,O)  10,7



Dễ dàng suy ra ancol đơn chức:

a  b  0,2

axit : a

a  0,05







  BTNT.oxi





 4a  b  0,35

ancol : b

b  0,15

 



Nếu X là HOOC – CH2–COOH



 ROH 



10,7  0,05.104



 R  19,67

0,15



CH OH : 0,1

0,1.32



 3



 %CH 3 OH 

 29,9%

10,7

C 2 H 5OH : 0,05



Ví dụ 12: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức A và 2 axit không no đơn chức có 1 liên kết đơi B, C

là đồng đẳng kế tiếp (MB < MC) đều mạch hở. X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M,

thu được 17,04 gam hỗn hợp muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng khối lượng CO2

và H2O là 26,72 gam. % số mol của B trong hỗn hợp X là:

A. 20%.



B. 30%.



C. 22,78%.



D. 34,18%.



Định hướng tư duy giải

BTKL



 m X  0,2.40  17,04  0,2.18 

 m X  12,64

X don chuc



 n NaOH  0,2 

 n X  0,2 

 n Otrong X  0,2.2  0,4



CO : a

44a  18b  26,72



  2 



12a  2b  12,64  0,4.16

H 2 O : b

a  0,46







 n B,C  0,1 

 n A  0,1

b  0,36



TH 1: A là CH3COOH có ngay:



 B,C : C n H 2n  2 O2 

n 



0,46  0,1.2

 2,6 

 loai

0,1



TH 2: A là HCOOH có ngay:

4



B,C : C n H 2n  2 O2 

n 



0,46  0,1.1

 3,6

0,1



CH  CH  COOH : 0,04

0,04



 2



 %B 

 20%

0,1  0,1

CH 2  CH  CH 2  COOH : 0,06



Bài tập rèn luyện tập

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam axit cacboxylic X cần vừa đủ V lít O2 , thu được H2O và 26,88

lít CO2.Mặt khác, khi trung hòa hồn toàn 9,125 gam X cần vừa đủ 100ml dung dịch chứa NaOH

0,5M và KOH 0,75M.Biết các thể tích khí đều đo ở đktc.Giá trị của V là:

A. 16,8



B. 29,12



C. 8,96



D. 13,44



Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Vinh – Lần 2 – 2016

Định hướng tư duy giải

Để tránh nhầm lẫn ta quy tất cả số liệu về 29,2 gam.

n CO2  1, 2(mol)

n H2O  a(mol)



Ch¸y

Ta có: X 











n



OH 



3, 2(0,1.0,5  0,1.0,75)  0, 4(mol) 

 n X  0, 4



BTKL

X



 m Trong

 29, 2  1, 2.12  0, 4.2.16  2(mol) 

 a  1(mol)

H

BTNT.O



 0, 4.2  2.n O2  1, 2.2  1 

 V  1,3.22, 4  29,12(l)



Câu 2: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Lấy m gam X tác dụng với dung

dịch NaHCO3 dư thu được 0,7 mol CO2. Nếu lấy m gam X tác dụng vừa đủ với etylen glicol (giả

sử hiệu suất phản ứng 100%, sản phẩm chỉ có chức este) thì khối lượng este thu được là

A. (m + 30,8) gam.



B. (m + 9,1) gam.



C. (m + 15,4) gam.



D. (m + 20,44) gam.



Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Vinh – 2016

Định hướng tư duy giải

n etylen glicol  0,35

n H2O  0,7



X

 n Trong



Ta có: n CO2  0,7 

 COOH  0,7 



BTKL



 m este  m  0,35.62  0,7.18  m  9,1



Câu 3: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y

(có mạch cacbon hở, khơng phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2

(đo trong cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu

được 11,44 gam CO2, phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

A. 72,22%



B. 61,15%



C. 27,78%



D. 35,25%



Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Sư Phạm – 2015

Định hướng tư duy giải

Cn H 2n O 2 : a

Cm H 2m  2 O 4 : b



Ta có: 8,64(gam) 



a  b  0,1

 BTNT.C



  

 an  bm  0, 26

 BTKL

  32a  (64  2)b  8,64  0, 26.14



5



CH 3COOH : 0,04

a  0,04









 4n  6m  26 

b  0,06

HOOC  CH 2  COOH : 0,06



 %CH 3COOH 



0,04.60

 27,78%

8,64



Câu 4: hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức X và một axit no, đa chức Y (số mol

X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 ( đo trong cùng điều

kiện nhiệt độ áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2

(đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

A. CH3-CH2-COOH và HOOC-COOH

B. CH3-COOH và HOOC- CH2-CH2COOH

C. HCOOH và HOOC-COOH

D. CH3-COOH và HOOC- CH2- COOH

Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Sư Phạm – 2016

Định hướng tư duy giải

m hh  15,52(gam)



Ta có: n hh  0, 2(mol) tới đây có thể loại ngay C vì khi cháy khơng thể cho 0,48 mol CO2. Có thể có

n

 CO2  0, 48(mol)



nhiều cách để biện luận ra đáp án nhưng thử đáp án có lẽ là cách đỡ mệt nhất.

n X  0,08(mol)

→ loại

n Y  0,12(mol)



Với phương án A: 



n X  0,16(mol)



 m hh  14,32 → loại

n Y  0,04(mol)



Với phương án B: 



n X  0,12(mol)



 m hh  15,52 → Hợp lý

n Y  0,08(mol)



Với phương án D: 



Câu 5: Khi cho x mol hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn tồn với Na hoặc với

NaHCO3 thì đều sinh ra x mol khí. Mặt khác, x mol chất X phản ứng vừa đủ với 2x mol NaOH. Tên

gọi của X là

A. axit 3-hidroxipropanoic



B. axit adipic



C. ankol o-hidroxibenzylic



D. axit salixylic



Trích đề thi thử THPT Chuyên ĐH Sư Phạm – 2016

Định hướng tư duy giải

A. HO  CH 2  CH 2  COOH loại vì n X : n NaOH  1:1

B. HOOC   CH 2 4  COOH loại vì n X : n CO2  1: 2

C. HO  C6 H 4  CH 2  OH loại vì n X : n NaOH  1:1

D. HO  C6 H 4  COOH (thỏa mãn)

Câu 6: Để trung hòa 20 ml dung dịch CxHyCOOH nồng độ 0,1M cần 10ml dung dịch NaOH nồng

độ a/mol. Giá trị của a là:

A. 0,1



B. 0,2



C. 0,3.



D. 0,4.



Trích đề thi thử THPT chuyên KHTN Hà Nội – 2016

Định hướng tư duy giải

6



a 

Ta có: n H  0,1.0,02  0,002 



0,002

 0, 2

0,01



Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit propionic và ancol secbutylic. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với

Na, thu được 0,672 lít khí H2(đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

A.2,88



B. 5,07



C. 5,82



D. 5,76



Trích đề thi thử THPT chuyên KHTN Hà Nội – 2015

Định hướng tư duy giải

C2 H 5 COOH

đều có M = 74.

C4 H 9 OH



Để ý thấy các chất trong X 



Nên ta có ngay: 

 n H2  0,03 

 n X  0,06



 m  0,06(74  1  23)  5,76(gam)



Câu 8: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và

một axit khơng no có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH.

Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn

thận Y thu được 52,58 gam chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ tồn bộ sản phẩm

khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần

% khối lượng axit không no là:

A. 49,81



B. 48,19



C. 39,84



D. 38,94



Trích đề thi thử THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội

Định hướng tư duy giải

n NaOH  0,7

n HCl  0, 2





Ta có: 



n X  0,5



HCOOH

BTNT.Clo









  NaCl : 0, 2(mol)



 R  14,76

CH 3COOH

52,58 

RCOONa

:

0,5(mol)







BTKL

 m X  (14,76  45).0,5  29,88(gam)

Và 

X

 0,5.2  1(mol)

Ta có: n X  0,5  n Trong

O

BTKL







 m(C, H)  29,88  16  13,88(gam)



BTNT.Na

Chú ý: Khi E cháy 

 n Na 2CO3  0, 25(mol)



n CO  a  0, 25

C : a

BTNT

Ch¸y





 E 

 2

Do đó: Trong X 

H : 2b

n H2O  b  0, 25



44  a  0, 25   18(b  0, 25)  44,14

a  1, 02(mol)









12a  2b  13,88

b  0,82(mol)



 n axit kh«ng no  n CO2  n H2O  1, 02  0,82  0, 2(mol)



 CH 2  CH  COOH



 %CH 2  CH  COOH 



0, 2.72

 48,19%

29,88



7



Câu 9: Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC-CH2-COOH. Khi cho m

gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hồn

tồn m gam X cần 26,88 lít khí O2 (đktc), thu được 52,8 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là:

A. 1,9



B. 2,1



C. 1,8.



D. 1,6



Trích đề thi thử THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội

Định hướng tư duy giải

X

X

Ta có: n CO2  0,9(mol) 

 n Trong

 n Trong

 1,8(mol)

COOH  0,9(mol) 

O



BTNT.O



1,8  1, 2.2  1, 2.2  y 

 y  1,8



Câu 10: Cho 20,7 gam axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với 10,2 gam anhiđrit axetic,

sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất hữu cơ X. Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với V lít NaOH

2,0M (biết các phản ứng xẩy ra hồn tồn). Giá trị của V là:

A. 0,50.



B. 0,20.



C. 0,25.



D. 0,15.



Trích đề thi HSG tỉnh Thái Bình

Định hướng tư duy giải

n HO C6 H4 COOH  0,15(mol)



Ta có: 

n (CH3CO)2 O  0,1



n NaO C6 H4 COONa  0,15(mol)

NaOH





n CH3COONa  0, 2

BTNT.Na



 n NaOH  0,15.2  0, 2  0,5 

 V  0, 25(l)



Câu 11: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở ,no ,đơn chức bằng dung

dịch NaOH ,cô cạn được 5,2 g muối khan .Nếu đốt cháy 3,88 g X thì cần thể tích O2 (đktc) là:

A. 3,36



B. 2,24



C. 5,6



D. 6,72



Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

Ta có: n X  n RCOONa 



5, 2  3,88

X

 0,06 

 n Trong

 0,12

O

22



C : a



BTKL



 X H : 2a 

14a  0,12.16  3,88

O : 0,12





CO : 0,14

BTNT



 a  0,14 

 2

H 2 O : 0,14

BTNT.O

ung



 n OPhan



2



0,14.3  0,12

 0,15 

 V  3,36

2



Câu 12: Trung hoà 93,6 gam hỗn hợp gồm axit fomic, axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng

1000 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có

khối lượng là:

A. 88,64 gam.



B. 116,84 gam.



C. 131,6 gam.



D. 96,80 gam.



Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

Ta có: n KOH  1 

 n H2O  1

8



BTKL



 93,6  1.56  m  1.18





 m  131,6(gam)



Câu 13: Cho 3,6 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm

KOH 0,12M và NaOH 0,12 M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công

thức phân tử của X là

A. HCOOH. B. CH3COOH.



C. C2H5COOH. D. C2H3COOH



Trích đề thi thử THPT chuyên Lê Khiết – 2015

Định hướng tư duy giải

n KOH  0,06(mol)

n NaOH  0,06(mol)



Ta có: 



BTKL



 3,6  0,06(56  40)  8, 28  m H2O 

 n H2O  0,06



M 

Vậy axit hết kiềm dư 



3,6

 60 

 CH 3COOH

0,06



Câu 14: hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam tác dụng với NaHCO3

dư thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2

(đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là

A. 0,6.



B. 0,8.



C. 0,3.



D. 0,2



Trích đề thi thử THPT chuyên Lê Khiết – 2015

Định hướng tư duy giải

NaHCO3

X

Trong X

 n CO2  0,7  n Trong

 1, 4(mol)

Ta có : X 

 COOH  0,7  n O



BTNT.O



1, 4  0, 4.2  0,8.2  y 

 y  0,6(mol)



Câu 15: Để trung hòa 100 gam một axit hữu cơ đơn chức X có nồng độ 3,7%, cần dùng 500 ml dung

dịch KOH 0,1M. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3CH2COOH.



B. CH3CH2CH2COOH.



C. HCOOH.



D. CH3COOH.



Trích đề thi thử THPT Hồng Lĩnh – 2015

Định hướng tư duy giải

X 

Ta có: n KOH  0,05  n X 



3,7

 74 

 CH 3CH 2 COOH

0,05



Câu 16. Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dd

NaOH 0,1M. Cô cạn dd sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:

A. 6,80 gam B. 8,64 gam C. 4,90 gam D. 6,84 gam

Trích đề thi thử THPT Vĩnh Bảo – Hải Phòng – 2016

Định hướng tư duy giải

Ta có: n NaOH  0,06 

 n H2O  0,06

BTKL



 5, 48  0,06.40  m  0,06.18 

 m  6,8(gam)



Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu

được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là:

A. 8,96



B. 4,48



C. 11,2



D. 6,72



Trích đề thi thử THPT Vĩnh Bảo – Hải Phòng – 2015

Định hướng tư duy giải

9



n CO2  0,3 BTNT.O



 0,1.2  2n O2  0,3.2  0, 2

n H2O  0, 2



Ta có: 





 n O2  0,3 

 V  6,72(lit)



Câu 18: Cho 0,1 mol axit axetic vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (D=1,2 g/ml, M là kim loại

kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn chất

rắn thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí này qua bình đựng dung dịch

nước vơi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

A. Giảm 2,74 gam.



B. Tăng 5,70 gam.



C. Giảm 5,70 gam.



D. Tăng 2,74 gam.



Trích đề thi thử thành phố Hồ Chí Minh – 2015

Định hướng tư duy giải

R trong ROH chuyển hết vào R2CO3 nên có ngay :

30.0, 2.1, 2

9,54

2

R  17

2R  60

30.1, 2.20%



 R  23 

 n NaOH 

 0,18(mol)

40



BTNT.R



 nR 



n CH3  COONa  0,1(mol)

n NaOH  0,08(mol)



Vậy NaOH cứ dư nên ta có chất rắn là: 





 n Na 2CO3

BTNT.Na



BTNT.C

 

 n CO2  0, 2  0,09  0,11(mol)

 0,09(mol) 

  BTNT.H

 n H2O  0,19(mol)

 





 m  0,11.44  0,19.18  0,11.100  2,74(gam)



Câu 19: Cho m gam K (dư) vào dung dịch chứa 0,2 mol axit CH3CH2COOH.Sau khi các phản ứng

xảy ra hồn tồn cơ cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của mcó thể là :

A. 22,4



B. 21,8



C. 22,2



D. 26,4



Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2016

Định hướng tư duy giải

Chú ý: Vì K dư nên chất rắn ngồi muối CH3CH2COOK còn có thể có KOH hoặc K dư nữa. Do đó:

m  0, 2(29  44  39)  22, 4(gam)



Câu 20: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức A, B, C. Cho 29,66 gam X tác dụng hoàn toàn với dung

dịch chứa KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,48 gam hỗn hợp muối Y. Đốt cháy hoàn toàn

Y thu được K2CO3, hỗn hợp Z gồm khí và hơi.Biết Z có khối lượng 61,25 gam. Mặt khác,đốt cháy

hồn tồn 29,66 gam X cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là :

A. 30,576



B. 32,816



C. 27,888



D. 32,368



Trích đề thi thử Nguyễn Anh Phong – 2016

Định hướng tư duy giải

44, 48  29,66

X

 0,39(mol) 

 n Trong

 0,78(mol)

O

39  1

0,39

BTNT.K



 n K 2CO3 

 0,195(mol)

2

0,39

Ch¸y

X 

 m(CO 2 , H 2 O)  61, 25 

.18  0,195.44  73,34(gam)

BTNT.(C  H)

2



Ta có: n X 







10



CO : a

 2

Vậy khi đốt cháy X: 

H 2O : b

44a  18b  73,34

a  1, 27(mol)

BTKL









12a  2b  29, 66  0,39.2.16

b  0,97(mol)

BTNT.O



 0,39.2  2n O2  1, 27.2  0,97





 n O2  1,365(mol) 

 V  30,576(lit)



Câu 21: Hỗn hợp M gồm một ancol no, đơn chức X và một axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở

và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của 2 chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X).

Nếu đốt cháy hồn tồn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O.Mặc khác, nếu đun

nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được

là :

A. 34,20.



B. 27,36.



C. 22,80.



D. 18,24.



Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

n CO2  1,5

C3 H 7 OH : 0, 2



 C  3 





 m este  18, 24(gam)

n H2O  1, 4

C3 H 4 O 2 : 0,3



Ta có: 



Câu 22. Trung hòa 16,60 gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic bằng dung dịch NaOH thu

được 23,20 gam hỗn hợp 2 muối. Nếu cho 16,60 gam hỗn hợp 2 axit trên tác dụng với dung dịch

Na2CO3 thì thể tích CO2 (đktc) lớn nhất thốt ra là :

A. 3,36 lít.



B. 6,72 lít.



C. 2,24 lít.



D. 4,48 lít.



Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

CH 3COOH : a

60a  46b  16,60





82a  68b  23, 20

HCOOH : b



Ta có: 16,60 



a  0, 2

max







 n H  0,3 

 n CO

 0,15(mol)

2

b



0,1





Để thể tích khí thốt ra nhiều nhất thì ta cho từ từ Na2CO3 vào dung dịch axit

Câu 23: X là hỗn hợp chứa CH3COOH và HOOC – CH2 – CH2 – COOH. Người ta lấy m gam X cho

vào dung dịch NaHCO3 (dư) thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) . Mặt khác, đốt cháy m gam X thu

được V lít khí CO2 (đktc). Các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của V là :

A. 8,96



B. 6,72



C. 11,2



D. Khơng tính được



Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng giải

X

 n trong

 n Ctrong X  0,3

Ta có: n CO  0,15(mol) 

 COOH  0,15 

2





 n CO2  0,3(mol) 

 V  6,72(lit)

BTNT.C



Câu 24: Đốt cháy hỗn hợp X gồm etylen glycol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y

(trong đó số mol etylen glycol bằng số mol metan) cần vừa đủ 0,7625 mol O2 thu được 0,775 mol

CO2. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 300ml dung dịch KOH 1,5M, rồi cơ cạn thì thu được

m gam chất rắn khan. Giá trị m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 32,2.



B. 36,5.



C. 35,6.



D. 38,4.

11



Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

Vì số mol etylen glycol bằng số mol metan nên ta có thể nhấc 1 O trong HO – CH2 – CH2 – OH qua

CH4 và khi đó X biến thành hỗn hợp chỉ có các ancol no đơn chức và axit no, đơn chức.

BTNT.O

X

X

Ta có: 

 n Trong

 0,7625.2  0,775.2  n H2O  n Trong

 n H2O  0,025

O

O



n H2O  n CO2  n ancol



Lại có: 



Trong X



n O



Trong X

Trong X

 n X  n ax

 n ancol  2n ax

it

it



n H2O  n ancol  0,775





Trong X

n ancol  2n axit  n ancol  0,775  0,025



HCOOK : 0, 4

0,5 mol NaOH

Trong X



 n ax

 0, 4(mol) 

 m  36, 4(gam) 

it

KOH : 0,05



Câu 25: Hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch KHCO3, thu

được 0,16 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 0,09 mol O2, sinh ra 0,18 mol

CO2. Giá trị của m là

A. 7,56.



B. 6,34.



C. 5,84.



D. 8,32.



Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải:

BTNT.oxi

 0,16.2  0,09.2  0,18.2  n H O

Ta có: n CO  n COOH  0,16 

2



2





 n H2 O  0,14

BTKL



 m  0,18.44  0,14.18  0,09.32  7,56(gam)



Câu 26. Cho 3,6 gam 1 axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch

gồm KOH 0,12M; NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp rắn khan, phần

thoát ra chỉ có H2O. Cơng thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOH



B. HCOOH C. C2H5COOH



D. C3H7COOH



Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

BTKL



 m H2 O  3,6  0,5.0,12(56  40)  8,28  1,08 

 n H2 O  0,06





 MX 



3,6

 60 

 CH 3COOH

0,06



Câu 27. Hỗn hợp X gồm CH3COOH; C2H5COOH; HOOC-CH2-COOH. Để trung hòa hồn tồn m

gam X cần dùng 480ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được

43,12 gam CO2 và 15,48 gam nước. Giá trị của m là:

A.20,14 gam B. 26,52 gam C. 12,68 gam D. 28,84 gam

Trích đề thi thử thầy Nguyễn Anh Phong

Định hướng tư duy giải

n

 0, 48 

 n  COOH  0, 48

 NaOH



m 

Ta có: n CO2  0,98



n H2O  0,86



 (C, H,O)  28,84(gam)



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 7. Axit cacboxylic - andehit BÀI TẬP VỀ AXIT CACBOXYLIC.Image.Marked

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×