1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP

KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Lợi ích của doanh nghiệp thơng qua lợi nhuận.

+ Lợi ích của người lao động thơng qua tiền lương và các khoản ưu đãi



Đối với nền kinh tế quốc dân: Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện

tốt khâu bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thơng hàng hóa và lưu

thơng tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền là

điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của tồn

xã hội nói chung.

1.1.1.3. u cầu quản lý công tác bán hàng

Quản lý bán hàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đòi hỏi doanh

nghiệp phải quản lý chặt chẽ vấn đề này. u cầu đặt ra của cơng tác quản lý kế

tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở đơn vị kinh doanh cần nắm bắt,

theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng đối

tượng khách hàng để theo dõi thu hồi đầy đủ tiền bán hàng, thanh toán xác định

đúng kết quả từng loại hàng hóa dịch vụ. Điều đó đòi hỏi q trình hạch tốn bán

hàng đòi hỏi phải chính xác, phải phân tích đánh giá thường xuyên các hoạt động

bán hàng để tìm ra nguyên nhân chủ quan hay khách quan ảnh hưởng tới quá trình

bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Có như vậy việc bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh mới đạt được hiệu quả cao nhất.

1.1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Để quản lý tốt nhất với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khơng

phân biệt doanh nghiệp đó thuộc loại hình nào, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở

hữu nào thì đều phải sử dụng các loại cơng cụ quản lý khác nhau, trong đó kế tốn

là một cơng cụ hữu hiệu. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, kế tốn được sử

dụng như một cơng cụ đắc lực không thể thiếu đối với một doanh nghiệp cũng như

đối với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Để giữ vững vai trò cơng cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế tốn bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh cần được thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau:

Ghi chép, phản ứng tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản và dự trữ hàng

hóa, tình hình xuất nhập vật tư hàng hóa. Tính giá trị thực tế mua vào của hàng hóa

đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và

bán hàng nhằm thúc đẩy tốc độ ln chuyển hàng hóa.

5



Tổ chức tốt kế tốn chi tiêu vật tư, hàng hóa theo từng loại, theo đúng số

lượng và chất lượng hàng hóa. Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết với kế toán

nghiệp vụ ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ và chế độ kiểm kê hàng hóa ở kho,

ở quầy hàng đảm bảo sự phù hợp số liệu thực tế có với số ghi trong sổ kế toán.

Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ và kịp thời tiền bán hàng,

phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hóa. Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật

tư hàng hóa định kỳ.

1.1.2. Cơng nợ phải thu

Nợ phải thu là các khoản nợ của cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong hay

bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư hay các khoản

dịch vụ khác phải thanh toán cho doanh nghiệp.

Chúng ta thấy rằng nợ phải thu là khoản nợ lợi nhuận của doanh nghiệp, các

khoản nợ phải được thu hồi nhanh chóng từ khách hàng sẽ làm tốc độ thu hồi vốn

của doanh nghiệp sẽ diễn ra nhanh chóng hơn. Nếu khoản nợ phải thu từ khách

hàng chậm trễ sẽ làm cho doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, vốn quay vòng chậm sẽ làm

giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì thế phải tăng nhanh việc phải thu các khoản

nợ của doanh nghiệp tức là tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tăng lợi nhuận cho

doanh nghiệp.

Phân tích vòng ln chuyển các khoản nợ phải thu:

Vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu phản ánh tốc độ hoán chuyển các

khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, tức là xem trong kỳ kinh doanh

các khoản phải thu quay được mấy vòng và được xác định bằng mối quan hệ tỷ số

doanh thu bán hàng và các khoản phải thu bình quân.

Doanh thu thuần bán hàng được lấy mã số 10 trên báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh, thu nhập hoạt động tài chính được lấy từ mã số 31 trên báo cáo hoạt

động kinh doanh thu nhập khách lấy từ mã số 41 trên báo cáo kết quả kinh doanh.



6



Các khoản phải thu bình quân:

Các khoản phải thu đầu kỳ + các khoản phải thu cuối kỳ

Doanh thu bán chịu

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả



Các khoản phải thu bình quân =



của việc đi thu hồi nợ. Nếu chỉ tiêu này càng cao phản ánh tốc độ thu hồi các khoản

nợ càng nhanh, điều này được đánh giá là tốt vì khả năng chuyển các khoản thành

tiền càng nhanh, đáp ứng nhu cầu thanh toán và các khoản nợ đến hạn.

Phân tích kỳ thu tiền bình qn:

+ Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải



thu, nghĩa là để thu được tiền từ các khoản phải thu thì cần một khoảng thời gian là

bao nhiêu ngày.

Kỳ thu tiền bình quân

Phải thu khách hàng x 365 ngày

Doanh thu bán chịu

+ Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một cơng ty

Kỳ thu tiền bình quân =



thu hồi các khoản nợ từ khách hàng.

+ Xem xét xu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các thời kỳ của một cơng ty là có

hiệu quả nhất. Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng từ năm này qua năm khác

cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ ở một công ty.

+ Chỉ tiêu càng nhỏ thì thể hiện tốc độ hốn chuyển các khoản phải thu thành tiền

càng nhanh, điều này cho thấy việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp là tốt. Doanh

nghiệp ít bị khách hàng chiếm dụng vốn. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động

được nguồn vốn, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi.

+ Tuy nhiên số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu sẽ có ý nghĩa hơn nếu



biết được thời hạn bán chịu của doanh nghiệp. Khi phân tích, cần tính ra và so sánh

với thời gian bán chịu quy định cho khách hàng.

+ Số ngày vòng quay hàng tồn kho

Số ngày vòng quay hàng tồn kho =



Hàng tồn kho x 365 ngày

Giá vốn hàng bán



+ Số ngày vòng quay hàng tồn kho cho thấy khoảng thời gian trung bình hàng tồn kho



được lưu giữ.



7



+ Sự tăng lên của vòng quay hàng tồn kho qua các năm cho thấy sự chậm đi trong



công việc kinh doanh hoặc là sự tích trữ hàng tồn kho ở một cơng ty, điều đó cũng

có thể được hiểu rằng đầu tư vào hàng tồn kho đang trên mức cần thiết.

Kỳ thanh tốn bình qn

+ Kỳ thanh tốn tiền bình qn cho thấy khoảng thời gian trung bình của một cơng ty

+



trong việc thanh toán các khoản nợ với nhà cung cấp.

Sự gia tăng kỳ thanh tốn tiền bình qn qua các năm là dấu hiệu của việc thiếu hụt

vốn đầu tư dài hạn hoặc khả năng quản lý tài sản lưu động yếu kém, đó là kết quả

của việc gia tăng các khoản phải trả nhà cung cấp, gia tăng hạn mức thấu chi tại

ngân hàng.

1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý hoạt động bán hàng và công nợ phải thu

Dù là doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, doanh nghiệp thương mại hay doanh

nghiệp dịch vụ đều cần quan tâm đến việc tiêu thụ và bán được sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ của doanh nghiệp mình. Đây chính là đầu ra của q trình sản xuất, thương

mại của doanh nghiệp. Tại khâu này, kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ được

doanh nghiệp ghi nhận dưới hình thức doanh thu bán hàng. Kế tốn bán hàng giữ

một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, nhằm ổn định doanh thu và hiệu quả

kinh doanh cần thiết phải quản lý hoạt động bán hàng

Nếu như doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa sẽ thúc đẩy q

trình lưu thơng, trao đổi hàng hóa thu hồi vốn nhanh có điều kiện quay vòng vốn

nhanh và tiếp tục thực hiện quá trình kinh doanh tạo điều kiện cho nền kinh tế phát

triển. Ngược lại, hàng hóa khơng tiêu thụ được sẽ gây ứ đọng vốn, vốn kinh doanh

bỏ ra khơng bù đắp được chi phí như thế không những đẩy doanh nghiệp đến bờ

vực phá sản mà còn gây nguy hại đến nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy có thể

khẳng định tiêu thụ là khâu quan trọng của q trình lưu thơng hàng hóa. Nhận thức

rõ vai trò của cơng tác bán hàng thì đối với các doanh nghiệp tổ chức tốt cơng tác

quản lý bán hàng sẽ là cơ sở để tạo nên lợi nhuận cao hơn góp phần thúc đẩy doanh

nghiệp phát triển hơn nữa. Nắm chắc được công tác quản lý bán hàng còn giúp cho

doanh nghiệp có thể kiểm sốt được tình hình biến động thị trường, giá cả. Nó là

một trong những yếu tố quan trọng tạo ra lợi nhuận.



8



1.2. Nội dung cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”,

doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế tốn,

phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp phần

làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản

phẩm cung cấp lao vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi

trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.

1.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo Chuẩn mực số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời

thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu



sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

+ Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng



hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

1.2.1.3. Phương thức bán hàng và thanh toán

Phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản

kế tốn để phản ánh tình hình xuất bán hàng hóa. Đồng thời, phương thức bán hàng

còn có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh

thu và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Hàng bán trong nước được thực

hiện qua hai phương thức chủ yếu là:



9



+



Phương thức bán bn:

Đây là hình thức bán hàng mà hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp để



bán cho người mua, thường là với số lượng lớn. Đối với phương thức bán bn

thường sử dụng 2 hình thức bán hàng sau đây:

− Bán buôn qua kho:



Là việc hàng được giao bán từ kho của doanh nghiệp bán bn, nó được thực

hiện dưới 2 hình thức: Hình thức giao hàng trực tiếp tại kho và hình thức chuyển hàng.

− Bán bn vận chuyển thẳng:



Là hàng được giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của doanh nghiệp

bán buôn. Phương thức bán bn này cũng được thực hiện dưới 2 hình thức là bán

buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức

chuyển hàng.

+



Phương thức bán lẻ:



Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ chức kinh tế,

đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Gồm có các phương

thức bán hàng sau:

− Bán lẻ thu tiền tập trung:



Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn.

Căn cứ hóa đơn đã thu tiền, Kế tốn bán hàng giao hàng cho khách. Ở đây, thừa

thiếu tiền hàng thuộc trách nhiệm của người thu ngân, thừa thiếu hàng hóa thuộc

trách nhiệm của Kế toán bán hàng.

− Bán lẻ thu tiền trực tiếp:



Kế toán bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Việc thừa

thiếu hàng hóa ở quầy và tiền thu về bán hàng do Kế toán bán hàng hồn tồn chịu

trách nhiệm.

+



Phương thức thanh tốn



Những phương thức thanh toán chủ yếu trong bán hàng là:

− Thanh tốn bằng tiền mặt.

− Thanh tốn khơng dùng tiền mặt: Thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, thanh



toán bằng chuyển khoản.



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×