Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

+



Phương thức bán bn:

Đây là hình thức bán hàng mà hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp để



bán cho người mua, thường là với số lượng lớn. Đối với phương thức bán bn

thường sử dụng 2 hình thức bán hàng sau đây:

− Bán buôn qua kho:



Là việc hàng được giao bán từ kho của doanh nghiệp bán bn, nó được thực

hiện dưới 2 hình thức: Hình thức giao hàng trực tiếp tại kho và hình thức chuyển hàng.

− Bán buôn vận chuyển thẳng:



Là hàng được giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của doanh nghiệp

bán buôn. Phương thức bán buôn này cũng được thực hiện dưới 2 hình thức là bán

bn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức

chuyển hàng.

+



Phương thức bán lẻ:



Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ chức kinh tế,

đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Gồm có các phương

thức bán hàng sau:

− Bán lẻ thu tiền tập trung:



Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn.

Căn cứ hóa đơn đã thu tiền, Kế tốn bán hàng giao hàng cho khách. Ở đây, thừa

thiếu tiền hàng thuộc trách nhiệm của người thu ngân, thừa thiếu hàng hóa thuộc

trách nhiệm của Kế toán bán hàng.

− Bán lẻ thu tiền trực tiếp:



Kế toán bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Việc thừa

thiếu hàng hóa ở quầy và tiền thu về bán hàng do Kế tốn bán hàng hồn tồn chịu

trách nhiệm.

+



Phương thức thanh tốn



Những phương thức thanh toán chủ yếu trong bán hàng là:

− Thanh tốn bằng tiền mặt.

− Thanh tốn khơng dùng tiền mặt: Thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, thanh



toán bằng chuyển khoản.



10



1.2.1.4. Chứng từ sử dụng

Chứng từ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong nước bao gồm:

















Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn bán bán hàng

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Phiếu xuất kho chuyên vận chuyển nội bộ

Thẻ quầy hàng, báo cáo bán hàng

Bảng kê bán hàng

Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh tốn, ủy nhiệm

thu, giấy báo có ngân hàng…), các chứng từ có liên quan khác…

1.2.1.5. Tài khoản sử dụng

* Tài khoản phản ánh doanh thu.

Kế toán sử dụng tài khoản TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ” để hạch toán doanh thu bán hàng.

+



Bên nợ:

Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng tính theo



phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh

nghiệp trong kỳ.

Các khoản ghi giảm doanh thu.

Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

+



Bên có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp



thực hiện trong kỳ hạch tốn.

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ và 5 TK cấp 2:













TK 5111 – Doanh thu bán hàng

TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114 – Doanh thu trợ cấp giá

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các TK khác để hạch toán doanh thu như sau:











TK 521 – Chiết khấu thương mại

TK 531 – Hàng bán bị trả lại

TK 532 – Giảm giá hàng bán

1.2.1.6. Trình tự kế toán và một số nghiệp vụ chủ yếu

∗ Trường hơp bán hàng trực tiếp cho khách hàng



11



Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ thanh

toán để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán ghi:

- Nếu áp dụng phương pháp thuế GTGT được khấu trừ kế toán phản ánh:

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh tốn

Có TK 511(5111) – Doanh thu bán hàng chưa có thuế

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

- Nếu áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK 511(5111): Doanh thu bán hàng (Giá bán có thuế)







Trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng

Trình tự kế tốn một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện ở sơ đồ 1.1:





TK 156



(1)



TK 157



TK 632



(2b)



TK 911



K/c cuối kỳ



TK 511



TK 641



TK 131

(3)



K/c cuối kỳ



(2a)



TK 133



Hình 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng qua các đại lý

(1) : Xuất hàng gửi đại lý.



(2a): Đại lý trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

(2b): Phản ánh giá vốn

(3) : Hoa hồng trả cho đại lý

(4) : Hoa hồng trừ vào tiền hàng





12



(4)







Trường hợp bán hàng trả góp trả chậm

Trường hợp này khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiêu thụ;



doanh thu bán hàng được xác định theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần; khách

hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần

trong một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng. Khoản lãi do

bán trả góp được hạch tốn vào doanh thu tài chính.

Khi bán hàng trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế tốn phản ánh doanh thu bán

hàng theo giá phải trả ngay chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333(3331): Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo

giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay và thuế GTGT)

+ Khi thu được tiền bán hàng, ghi:



Nợ TK 111, 112,…

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

+ Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 131: Tổng số tiền phải thu

1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.2.1. Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa, sản phẩm và đã được

xác định là tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

1.2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán

Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo

phương pháp sau:

+



Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Tức là, hàng xuất kho thuộc lơ hàng



nào thì lấy đúng giá nhập của lơ hàng đó để tính trị giá vốn của hàng xuất kho.

+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, trị giá thực tế của hàng

xuất kho trong kỳ được tính theo cơng thức sau:

13



Giá trị thực tế

hàng xuất bán

trong kỳ

+



Giá trị thực tế hàng

tồn đầu kỳ

=

Số lượng hàng hóa

tồn đầu kỳ



+ Giá trị thực tế hàng

hóa nhập trong kỳ



Số lượng

hàng hóa

×

xuất kho

Số lượng hàng hóa

trong kỳ

+

nhập trong kỳ



Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, hàng hóa nào

nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau và lấy giá

thực tế của lần đó là giá của hàng hóa xuất kho.



+



Phương pháp nhập sau xuất trước: Theo phương pháp này hàng hóa nào nhập kho

sau sẽ được xuất trước. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập

kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Như vậy giá trị hàng

hóa tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất.

1.2.2.3. Tài khoản sử dụng

TK 632 – Giá vốn hàng bán để tập hợp và kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong

kỳ.

- Bên nợ:

+ Tập hợp trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

+ Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.



- Bên có:

+ Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ.

+ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.

+



14



Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.



1.2.2.4. Trình tự hạch tốn

Trình tự kế tốn trị giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường

xuyên, qua sơ đồ 1.2:

TK 331, 111, 112



TK 157



Hàng gửi đi bán không

qua nhập kho



TK 632



TK 911



Trị giá vốn hàng gửi



K/c giá vốn hàng



đi bán đã được



bán trong kỳ



tiêu thụ

TK 156

Xuất kho hàng hóa

gửi đi

Trị giá vốn hàng bán trực tiếp

Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho

Hình 1.2: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.3. Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành

Nam

1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Theo xu hướng hội nhập và phát triển của đất nước nói chung và ngành viễn

thơng nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, Công ty Cổ

phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam được thành lập .

Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ TỔNG HỢP

THÀNH NAM

Tên tiếng Anh: THANH NAM INVESTMET SERVICES GENERAL

JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: THANH NAM INVEST.,JSC

Trụ sở: Số 1130 Đê La Thành, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 0913.285.000 – Fax: 046.2813624

Người đại diện: Ông Nguyễn Duy Khánh – Giám đốc công ty

Mã số thuế: 0104970570

Vốn điều lệ: 16.000.000 VNĐ

15



Tổng số cổ phần: 160.000 – Mệnh giá cổ phần: 100.000VNĐ

Ngày thành lập: Ngày 09 tháng 11 năm 2010 tại Sở kế hoạch đầu tư Thành phố

Hà Nội

Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam hoạt động trong lĩnh vực:

+



Mua bán máy móc, các linh kiện điện tử viễn thông, thiết bị tin học, y tế cơng



nghiệp, kim khí điện máy, điện lạnh.

+ Tư vấn, bảo dưỡng hệ thống mạng máy tính, hệ thống camera.

+ Tư vấn đầu tư, tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông, tin học.

+ Tư vấn, cung cấp, lắp đặt các loại vật liệu trang trí nội thất thiết bị âm thanh, thiết bị

chiếu sáng…

Với chất lượng sản phẩm và đội ngũ nhân viên có chun mơn cao, phong

cách làm việc chuyên nghiệp nên công ty dần khẳng định được chỗ đứng của mình

trên thị trường. Trong thời gian ngắn lượng khách hàng đến với công ty ngày càng

nhiều. Vì vậy, mục tiêu của cơng ty khơng chỉ đáp ứng nhu cầu của thị trường Hà

Nội mà còn mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận trong tương lai không xa.

1.3.4. Chức năng, nhiệm vụ của cơng ty

* Chức năng: Hoạt động chính của cơng ty là cung cấp thiết bị cho mạng

lưới viễn thông ở Việt Nam và đưa ra các dịch vụ kỹ thuật cài đặt mạng lưới Viễn

Thông, lắp đặt hệ thống camera giám sát. Khi có yêu cầu của khách hàng hoặc các

gói thầu Cơng ty đặt mua các thiết bị cần thiết và tiến hành lắp đặt cho khách hàng.

* Nhiệm vụ:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật. Quản lý tài sản,

vật tư, tiền vốn, lao động theo chế độ quy định của nhà nước.

- Mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, không ngừng cải thiện, nâng cao đời

sống tinh thần và vật chất cho cán bộ và lao động trong công ty.

- Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với nhà nước.



16



1.3.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam được tổ chức và hoạt

động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội

Chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ V thông qua ngày 12/6/1999.

Hiện tại, cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức như sau:



Hội đồng quản trị



Giám đốc



Phòng

kinh doanh



Phòng

kỹ thuật



Phòng

kế tốn



NVKD và phát triển thị trường

Bộ phận bán hàng



Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú:



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ tham mưu giúp việc

Quan hệ kiểm tra, giám sát



Chức năng của từng bộ phận

- Giám đốc công ty: Người điều hành chính của cơng ty, chịu trách nhiệm về

tình hình sản xuất và kinh doanh, chịu trách nhiệm pháp luật về các hợp đồng kinh

tế. Mọi quyết định của giám đốc dựa trên sự bàn bạc, thống nhất ý kiến giữa các

thành viên góp vốn.

17



- Phòng kinh doanh: Triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sản

phẩm công ty đưa ra các chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng, hàng quý. Chịu trách

nhiệm về doanh thu, lợi nhuận của cơng ty.

- Phòng kỹ thuật: Có chức năng tham mưu, kiểm tra về mặt kỹ thuật các máy

móc thiết bị; Kiểm tra và chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật đối với các doanh nghiệp

có nhu cầu, cung cấp bảo hành các thiết bị y tế, máy chiếu…

- Phòng kế toán: Kiểm soát và chịu trách nhiệm về các giấy tờ, các thủ tục

liên quan đến pháp luật như tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo

cáo tài chính, thuế mơn bài. Phân cơng nhân sự tính toán, lưu giữ, nhập số liệu chi

tiêu nội bộ. Lên các kế hoạch chi tiêu tài chính của cơng ty.

- Bộ phận bán hàng: Là nơi trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của Công ty tới

khách hàng, thu thập thông tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm và báo lên

cấp trên.

Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty như vậy là rất hợp lý trong tình hình hiện

nay, các phòng ban được bố trí tương đối gọn nhẹ, khơng chồng chéo và có quan hệ

mật thiết với nhau về mặt nghiệp vụ. Điều này giúp Cơng ty có thể dễ dàng kiểm tra

việc thực hiện mệnh lệnh của Giám đốc và giúp cho Giám đốc có những chỉ đạo

nhanh chóng kịp thời trong hoạt động của Cơng ty.



18



1.3.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Cơ cấu tài sản cơng ty tính đến ngày 31/12/2011 được thể hiện qua biểu sau:

Bảng 1.1: Cơ cấu vật chất kỹ thuật của cơng ty

Đơn vị tính: Đồng

Ngun giá



Tỷ lệ

GTCL so

với nguyên



Giá trị



TT (%)



Giá trị

còn lại



Phương tiện vận tải



1.557.050.000

317.260.390



61,06

12,44



1.505.148.334

202.957.713



96,67

63,97



Thiết bị văn phòng



675.689.610



439.393.953



65,03



Tài sản

Nhà cửa vật kiến trúc



26,50



Tổng cộng



2.147.500.000

2.550.000.000

100

225,67

Qua bảng 1.1, ta thấy tổng tài sản của công ty, nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ



trọng lớn nhất 61,06% trong đó bao gồm có một văn phòng làm việc và một kho

hàng hóa. Tiếp đến là thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác quản lý và bán hàng

chiếm tỷ trọng 26,50% tương ứng với số tiền là 675.689.610đ. Do đặc thù của cơng

ty là khơng sản xuất nên máy móc thiết bị không nhiều. Phương tiện vận tải chiếm

tỷ trọng là 12,44, phương tiện vận tải của công ty là xe chở hàng. Trong thời gian

qua Cơng ty ln tích cực đổi mới trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý hàng

hóa, xây dựng nhà kho đáp ứng nhu cầu đảm bảo chất lượng hàng hóa.

1.4. Đơi nét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty

1.4.1. Tình hình huy động và sử dụng vốn của cơng ty trong 3 năm (2011-2013)

Tình hình nguồn vốn của công ty được thể hiện ở bảng 1.1:

Qua bảng 1.1 ta thấy: Vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm tăng giảm

không đều, với tốc độ phát triển bình quân là 100,30%. Trong tổng số vốn kinh

doanh của cơng ty thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với vốn cố

định, đây là đặc thù của ngành kinh doanh thương mại.

Nợ phải trả của công ty tăng dần qua các năm năm 2011 nợ phải trả là

1.318.390.129 đồng đến năm 2013 đã là 1.600.000.000đ, đã tăng lên 281.609.871

đồng, với tốc độ phát triển bình quân là 110,16%. Nợ phải trả của công ty cao cho

thấy cơng ty chiếm dụng vốn tốt. Trong khi đó vốn chủ sở hữu lại có xu hướng giảm

nhẹ với tốc độ phát triển bình quân là 99,62%. Năm 2013, nguồn vốn chủ sở hữu

có tốc độ phát triển liên hoàn là 85,88% giảm 14,12% so với năm 2012. Qua đây ta

19



thấy số nợ phải trả của cơng ty có xu hướng tăng, nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu

hướng giảm, điều này cho thấy công ty bị phụ thuộc về vốn rất lớn trong việc kinh

doanh.

Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2011 – 2013

Đơn vị tính: Đồng

Năm 2012

Chỉ tiêu



Năm 2011

Giá trị



TĐPT

BQ(%)



Năm 2013

TĐPT

LH(%)



Giá trị



1. Loại

21.531.514.768 24.956.723.233 115,91 21.659.000.088

vốn

Vốn lưu

19.102.935.396 22.809.223.233 119,40 19.169.000.088

động

Vốn cố

2.428.579.372 2.147.500.000 88,43

2.490.000.000

định

2. Nguồn

24.956.723.23

21.531.514.768

115,91 21.659.000.088

vốn

3

Nợ phải

1.318.390.129 1.581.187.135 119,93

1.600.000.000

trả

Vốn chủ 20.213.124.63

23.356.723.233 115,55 20.059.000.088

sở hữu

9

1.4.2. Đặc điểm về lực lượng lao động của công ty



TĐPT

LH(%)

86,79



100,30



84,04



100,17



115,95



101,26



86,79



100,30



101,19



110,16



85,88



99,62



Việc sử dụng lao động trong công ty là một yếu tố quan trọng, nó như một

khối liên kết vững chắc để tạo điều kiện cho công ty ngày càng củng cố và phát

triển. Để có thể đứng vững trên thị trường , với sự cạnh tranh khốc liệt thì nguồn

nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển vững

mạnh của công ty. Nhận thức được điều này, doanh nghiệp luôn cố gắng xây dựng

đội ngũ nhân viên có trình độ và tính trách nhiệm cao.



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương thức bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×