Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU

THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, kế toán chi phí: Là người chịu trách

nhiệm thanh tốn với khách hàng về các khoản công nợ, tạm ứng, các khoản phải thu

phải trả.

- Kế toán vật tư, thành phẩm: ghi chép phản ánh kịp thời số liệu và tình hình

luân chuyển vật tư, hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Tính tốn đúng đắn trị giá vốn

thực tế của vật tư, hàng xuất nhập kho, trị giá vốn của hàng hố tiêu thụ nhằm cung

cấp thơng tin kịp thời, chính xác

2.1.2. Hình thức sổ kế tốn áp dụng tại công ty

Để thuận tiện cho việc ghi chép dễ hiểu, đơn giản, thuận tiện cho việc cơ giới

hoá hiện đại hố cơng tác kế tốn, Cơng ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành

Nam đã áp dụng hình thức kế tốn “Nhật ký chung” để hạch tốn.

Trình tự ghi sổ nhật ký chung được thể hiện qua hình 2.2:



Sổ



Hình 2.2: Trình từ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú:

: Ghi cuối ngày

25



: Ghi cuối tháng (Quý, năm)

: Kiểm tra đối chiếu

2.1.3. Hệ thống tài khoản kế tốn áp dụng tại cơng ty

Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng quy định của chế độ kế toán

hiện hành (Quyết định số15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài

chính) và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Tài khoản mẹ được vận

dụng theo chế độ quy định, tài khoản con được mở chi tiết phù hợp dựa trên thực tế

hoạt động.

2.1.4. Các chế độ kế tốn áp dụng tại cơng ty

Hiện nay công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo

quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và

các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế tốn của Bộ tài chính.

Niên độ kế tốn của công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc

vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong hạch toán là đồng Việt Nam. Khi chuyển

đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam tại thời điểm phát sinh theo tỷ giá Ngân

hàng nhà nước công bố trong ngày. Cuối năm tiến hành đánh giá chênh lệch tỷ giá

hối đoái.

Ghi nhận tài sản cố định theo giá gốc (Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hố

đơn + chi phí thu mua, lắp đặt, chạy thử). Khấu hao tài sản cố định được tính theo

phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo

TT45/2013/BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 về chế độ kế quản lý, sử dụng và trích

khấu hao tài sản cố định của Bộ tài chính.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc và hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng xuất kho tính theo phương pháp nhập

trước- xuất trước…

Cơng ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.



26



2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của

Công ty

2.2.1. Phương thức bán hàng, phương thức thanh toán

+



Phương thức bán hàng



Hiện nay Công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng: Bán buôn và bán lẻ

- Phương thức bán bn: Là một hình thức khơng thể thiếu được. Nó chiếm

tỷ trọng lớn trong q trình tiêu thụ hàng hố tại cửa hàng. Với hình thức này giúp

cho hàng hố tiêu thụ nhanh vì khối lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hố. Mặt

hàng với hình thức bán này Công ty sẽ mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh

với nhiều bạn hàng khác nhau.Từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức

cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Hiện nay hình thức bán buôn chủ yếu tại Công

ty là bán buôn qua kho.

Khi có nghiệp vụ bán hàng, phòng nghiệp vụ của Cơng ty sẽ viết hoá đơn và

xuất hàng. Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết mà Công ty có thể vận

chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của Công ty

lấy hàng. Cước vận chuyển do 2 bên thoả thuận. Nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, công ty

đã tổ chức rất tốt dịch vụ trước, trong và sau bán.

- Phương thức bán lẻ: Mạng lưới bán lẻ của công ty nằm rải rác tại Hà Nội.

Ví dụ như: Cửa hàng số 92 Hai Bà Trưng nhằm phục vụ đông đảo các tầng lớp dân

cư trong địa bàn kinh doanh.

Việc áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau giúp Công ty đẩy nhanh

tốc độ, khối lượng tiêu thụ hàng hóa đồng thời là một trong những biện pháp thu hút

khách hàng của Công ty.

+



Phương thức thanh toán

- Phương thức thu tiền ngay: Theo phương thức thanh tốn này, Cơng ty giao



hàng hóa cho khách hàng và thu tiền ngay.

- Phương thức trả chậm: Theo phương thức này, Cơng ty chuyển giao hàng

hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay,

thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng.



27



2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.2.1. Tài khoản sử dụng

Trong q trình tiêu thụ hàng hóa tại cơng ty để phản ánh giá vốn hàng bán

kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

2.2.2.2. Chứng từ sử dụng

Hợp đồng bán hàng

Phiếu xuất kho

Biên bản giao nhận hàng hóa

Hóa đơn GTGT

2.2.2.3. Phương pháp tính trị giá vốn hàng bán

Hàng hóa của Cơng ty chủ yếu được nhập từ các nhà sản xuất trong nước và

có một số mặt hàng được nhập khẩu từ các nhà sản xuất nước ngồi, giá tính theo lơ

hàng khá ổn định, để thuận lợi cho việc quản lý kho hàng cũng như đảm bảo chất

lượng hàng hóa nên Cơng ty áp dụng phương pháp bình qn cả kỳ dự trữ để tính trị

giá vốn của hàng xuất kho, theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn

của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế

toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

để tính giá đơn vị bình qn:

Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

=

cả kỳ dự trữ

Số lượng thực tế hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

2.2.2.4. Trình tự hạch tốn

- Khi xuất bán hàng hóa, kế tốn ghi trị giá vốn như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 – Hàng hóa

- Cuối kỳ, tổng hợp giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Căn cứ các hóa đơn, chứng từ xuất bán hàng hóa, kế tốn ghi nhận các

nghiệp vụ phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong sổ nhật ký chung và sổ chi tiết

TK 632. Cuối tháng kế toán đối chiếu, tập hợp số liệu lập sổ cái TK 632

Ví dụ 1: Ngày 23/12/2013, Cơng ty xuất bán theo hóa đơn số 0000447 cho

Cơng ty CP đầu tư và thương mại Giang Sơn HP một lô hàng gồm 1 máy chiếu sony

28



Projector VPL DX146 với đơn giá bán chưa thuế là 26.000.000 đồng/chiếc, giá trị

thực tế tồn đầu kỳ là 46.793.000 đồng và số lượng tồn là 2 chiếc. Giá trị thực tế

nhập trong kỳ là 211.707.000 đồng và số lượng nhập là 9 chiếc.

Căn cứ bảng nhập - xuất - tồn như (mẫu 2.4) tính trị giá xuất kho:

Đơn giá

46.793.000 + 211.707.000

=

= 23.500.000 đồng

bình quân

2+9

Sau khi thỏa thuận với khách hàng, bộ phận kinh doanh tiến hành lập hợp đồng với

khách hàng trong đó quy định rõ mọi thỏa thuận của cả hai bên về việc bán hàng.

Căn cứ trên hợp đồng, tiến hành làm thủ tục xuất kho như sau: phòng kinh

doanh lập phiếu xuất kho gồm 3 liên, đặt giấy than viết một lần:

Liên 1: Lưu ở phòng kinh doanh.

Liên 2: Chuyển cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho. Sau đó thủ kho sẽ

chuyển liên này cho phòng kế tốn để làm căn cứ ghi sổ.

Liên 3: Giao cho nhân viên phụ trách chuyển hàng cho khách hàng. Sau khi

xong, nhân viên này sẽ chuyển lại về phòng kế tốn.

Phiếu xuất kho được lập theo như sau:



29



Mẫu số 2.1: Mẫu phiếu xuất kho

Công Ty: Công ty CP Đầu tư Dịch vụ Tổng hợp Thành Nam

Địa chỉ: Số 1130 Đê La Thành, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội



PHIẾU XUẤT KHO



Số: 032



Ngày 23 tháng 12 năm 2013



Nợ: 632



Họ tên người nhận hàng: Công ty CP đầu tư và thương mại Giang Sơn HP



Có: 156



Theo HĐ 0000447 Ngày 23 tháng 12 năm 2013

Lý do: Xuất kho bán hàng theo HĐ 0000447

Xuất tại kho hàng hóa



Địa chỉ: Số 1130 Đê La Thành, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội



Tên, nhãn hiệu,

STT



quy cách, phẩm



Mã số



ĐVT



chất

A



B

Máy chiếu Sony



01



Projector



C

MCVPLDX146



Chiếc



Số lượng

Theo

Thực

chứng

Xuất

từ

1

2

01



01



Đơn giá



Thành tiền



3



4



23.500.000



23.500.00



VPLDX146



Cộng



23.500.00



Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.

Số chứng từ gốc kèm theo: 01/0000447

Ngày 23 tháng 12 năm 2013

Người lập phiếu

(ký, ghi rõ họ tên)



Người giao hàng

(ký, ghi rõ họ tên)



Thủ kho

(ký, ghi rõ họ tên)



Kế toán

(ký,ghi rõ họ tên)



Kế toán ghi bút toán phản ánh giá vốn hàng xuất kho như sau:

Nợ TK 632: 23.500.000 đồng

Có TK 156: 23.500.000 đồng

Sau đó kế toán tiến hành phản ánh lên sổ nhật ký chung (mẫu sổ 2.2) và sổ

cái tài khoản 632 như (mẫu sổ 2.3).



30



Mẫu sổ 2.2: Trích sổ nhật ký chung

Đơn vị: Công ty CP Đầu tư Dịch vụ Tổng hợp

Thành Nam

Địa chỉ: Số 1130 Đê La Thành, Ngọc Khánh,

Ba Đình, Hà Nội



Mẫu số: S03a-DN

(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



SỔ NHẬT KÍ CHUNG



Tháng 12

Số

NT



Chứng từ



Diễn giải



ghi sổ



hiệu

TK







Số hiệu





NT





23/12



0000447



23/12





Bán máy chiếu sony Projector

VPL DX 146 Công ty CP ĐT

và TM Giang Sơn HP

Bán máy chiếu sony Projector



23/12



0000447



23/12



0000447



23/12



PX032



23/12



PX032



...



...



23/12

...



131



5111



3331



Projector VPL DX 146 Cty

CP ĐT và TM Giang Sơn HP

Giá vốn bán máy chiếu sony



23/12



28.600.000



VPL DX 146 Công ty CP ĐT

và TM Giang Sơn HP

Giá vốn bán máy chiếu sony



23/12



Nợ





VPL DX 146 Công ty CP ĐT

và TM Giang Sơn HP

Bán máy chiếu sony Projector



23/12







23.500.000

632



Projector VPL DX 146 Cty

CP ĐT và TM Giang Sơn HP

...

Cộng số phát sinh



156

...



...

19.343.052.230

Ngày 31 tháng 12 năm 2013



Người ghi sổ



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



31



Mẫu sổ 2.3. Trích sổ cái TK 632

Đơn vị: Cơng ty CP Đầu tư Dịch vụ

Tổng hợp Thành Nam

Địa chỉ: Số 1130 Đê La Thành,

Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội



Mẫu số: S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



SỔ CÁI



Tháng 12 năm 2013

Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632

Đơn vị tính: Đồng

Số tiền



Chứng từ

Ngày

tháng

ghi sổ



Số hiệu



Ngày

tháng



Diễn giải



Số

hiệu

TK



A



B



C



D



















23/12



PX032



23/12



26/12



PX033



26/12



27/12



PX034



27/12



28/12



PX035



28/12



29/12



PX041



29/12



29/12



PX042



29/12



31/12



PKT



31/12



Giá vốn bán máy chiếu sony

Projector VPL DX 146 Cty CP ĐT và

TM Giang Sơn HP

Giá vốn bán máy tính đồng bộ công

ty TNHH TM Thiên Long

Giá vốn bán máy chiếu sony

Projector VPL DX 146 cơng ty

TNHH Hồng Dương

Giá vốn bán máy in Laser

LBP7100cn cơng ty TNHH Hồng

Dương

Giá vốn bán máy in Laser

LBP7100cn công ty CPTM & DV

Đông Thiên Phú

Giá vốn bán màn hình LG 14 inch

cơng ty TNHH Đức Anh

K/c giá vốn hàng bán

Cộng số phát sinh tháng



Người ghi sổ



Kế tốn trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



32



Nợ







H



1



2















156



23.500.000



156



65.000.000



156



47.000.000



156



9.000.000



156



18.000.000



156



39.000.000



911



1.143.410.300



1.143.410.300 1.143.410.300

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)



Mẫu 2.4: Trích bảng tổng hợp nhập xuất tồn



BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN

Kho: Hàng hóa

Từ ngày 01/12/2013 đến ngày 31/12/2013

STT



Mã vật tư



Tên vật tư



1

2

3



MCPJD6235

MILBP7110CW

CMRQS



4



MHLG14



5



MTDB



6



MCVPLDX146



7



MILBP7100cn



8



CPULS802



9



MHCPCE789



...



...



...



Cộng tháng



Cộng tháng



ĐVT



Tồn đầu kỳ

TT

346.760.595

117.000.000

50.296.000



SL

0

0

3



Nhập trong kỳ

TT

0

0

75.441.000



SL

2

8

3



Xuất trong kỳ

TT

46.234.746

72.000.000

75.442.200



Chiếc

Chiếc

Chiếc



Màn hình LG 14 inch



Bộ



2



4.628.000



18



47.372.000



15



39.000.000



5



13.000.000



Máy tính đồng bộ



Bộ



6



38.934.000



22



143.066.000



23



149.500.000



5



32.500.000



Máy chiếu sony Projector VPL DX 146



Chiếc



2



46.793.000



9



211.707.000



4



94.000.000



7



164.500.000



Máy in Laser LBP7100cn

CPU Điều khiển LED matrix Led show

802

Máy hiệu chuẩn đa năng PCE-789



Chiếc



0



0



10



90.000.000



4



36.000.000



6



54.000.000



Chiếc



0



0



20



102.974.980



6



30.892.494



14



72.082.486



Chiếc



0



0



30



550.942.410



12



220.376.964



18



330.565.446



...



...



...



...



...



...



...



...



Máy chiếu Viewsonic PJD6235

Máy in Laser LBP7110cw

Camera quan sát



Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)



61



971.115.595



Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)



161



...

1.722.959.390



112



1.143.410.700



SL

13

5

2



Tồn cuối kỳ

TT

300.525.849

45.000.000

50.294.800



SL

15

13

2



110



1.550.664.285



Giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng kế tốn)



33



2.2.3. Kế tốn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.3.1. Tài khoản sử dụng

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.3.2. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng

* Chứng từ sử dụng:













Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn GTGT

Phiếu xuất kho

Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng

Các chứng từ khác có liên quan



* Sổ kế tốn: Sổ cái TK 511; Sổ chi tiết TK 511...

2.2.3.3. Trình tự hạch tốn

Khi bán hàng, căn cứ hóa đơn hàng bán của phòng kinh doanh và phiếu xuất

kho của bộ phận kho gửi đến, Kế tốn tiến hành lập hóa đơn GTGT và gửi xuống bộ

phận kho,bộ phận kho giao hàng cho khách hàng hoặc chuyển hàng cho khách

hàng.

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng Kế toán căn cứ vào đơn hàng bán và phiếu

xuất kho tiến hành lập 3 liên hóa đơn GTGT: liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách, liên

3 lưu nội bộ.

Căn cứ vào lượng hàng thực xuất ở phiếu xuất kho và giá bán trong hợp

đồng, kế tốn viết hóa đơn GTGT (mẫu sổ 2.5 ).

Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng như sau:

Nợ TK 131: 28.600.000 đồng

Có TK 5111: 26.000.000 đồng

Có TK 3331: 2.600.000 đồng

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán tập hợp số liệu lên sổ chi tiết

doanh thu bán hàng như (mẫu sổ 2.6) và căn cứ vào sổ chi tiết kế toán tiến hành ghi

chép vào sổ nhật ký chung như (mẫu sổ 2.2) và sổ cái của TK 511 như (mẫu sổ 2.7).



34



Mẫu 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN



Mẫu số: 01GKTK-3/001

TN/13B

0000447



GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: Lưu

Ngày 23 tháng 12 năm 2013



Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ: ………………………

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ TỔNG

HỢP THÀNH NAM

Số tài khoản: …………………

Điện thoại: ……………………

Số 1130 Đê La Thành, phường Ngọc Khánh,quận Ba

Đình,thành phố Hà Nội

Họ tên người mua:

Tên đơn vị: Công ty CP đầu tư và thương mại Giang Sơn HP

Địa chỉ: Số 549, Nguyễn Văn Cừ, Gia Thụy, Long Biên, Hà Nội

Số tài khoản: 0143005871522

Hình thức thanhtốn: CK/TM



STT



Tên hàng hóa dịch vụ



A



B

Máy chiếu sony Projector

VPL DX 146



1



0



1



0



4



7



6



1



9



7



Đơn vị

tính



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



C



1



2



3=1×2



Chiếc



01



26.000.000



Cộng tiền hàng:



35



Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)



26.000.000

26.000.000



Thuế GTGT: 10%

Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn./.

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)



9



2.600.000

28.600.000



Thủ trưởng đơn vị

( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×