Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cỡ mẫu cho mục tiêu 2

Cỡ mẫu cho mục tiêu 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

7





-



: Mức độ chính xác mong muốn = 0,2.

Z: hệ số giới hạn tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% = 1,96.

Từ đó tính được cỡ mẫu tối thiểu = 117, để tăng độ chính xác lấy hệ số

thiết kế d = 2, do vậy cỡ mẫu là 234 và thêm 5% dự phòng, do vậy cỡ

mẫu làm tròn là 250 bà mẹ cho mỗi nhóm can thiệp và nhóm chứng.

Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính:



Tuyến huyện: Thực hiện 02 cuộc phỏng vấn sâu và 01 cuộc thảo luận nhóm

Tuyến xã: Thực hiện 02 cuộc phỏng vấn sâu và 03 cuộc thảo luận nhóm.

2.3.2.2. Chọn mẫu

• Chọn mẫu cho mục tiêu 1:



-





-



Chọn huyện: Tại tỉnh Hà Nam, chọn chủ đích huyện Bình Lục

Chọn xã: Chọn chủ đích xã An Lão và xã Đồn Xá của huyện Bình Lục để

tiến hành nghiên cứu.

Chọn đối tượng nghiên cứu:

+ Ở mỗi xã, chọn ngẫu nhiên 04 thôn. Xã An Lão: Gồm các thôn Vĩnh

Tứ, Đô Hai, Thứ Nhất, An Lão. Xã Đồn Xá: Tiên lý 1, Tiên lý 2, Hồ

Mục, Thơn Nghĩa. Kết quả giai đoạn này đã phỏng vấn được 105 bà mẹ

tại xã An Lão và 91 bà mẹ tại xã Đồn Xá.

+ Chọn ĐTNC cho nghiên cứu đính tính: Chọn chủ đích các đối tượng để

thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.

. Phỏng vấn sâu: Tuyến huyện: Chọn phó chủ tịch huyện phụ trách y tế,

văn hoá xã hội của huyện; Giám đốc TTYTDP của huyện. Tuyến xã:

Chúng tơi chọn phó chủ tịch xã phụ trách y tế, văn hoá của xã; Trạm

trưởng trạm y tế xã.

. Thảo luận nhóm: Tuyến huyện: Chúng tơi chọn các CBYT ở khoa kiểm

sốt dịch bệnh và phòng truyền thơng thuộc TTYTDP của huyện.

Tuyến xã: Chúng tôi chọn tất cả các CBYT xã và y tế thơn.

. Bà mẹ có con dưới 5 tuổi: Chúng tôi chọn những người đại diện biết

nhiều thông tin về cộng đồng (chúng tôi tham khảo ý kiến của CBYT

để chọn được các bà mẹ này).

Chọn mẫu cho mục tiêu 2:

Chọn xã can thiệp: xã An Lão được được chọn để thực hiện can thiệp, xã

Đồn Xá là xã đối chứng.

Chọn đối tượng can thiệp: Đề tài thực hiện can thiệp trên toàn cộng đồng

và ưu tiên đối tượng là các bà mẹ có con dưới 5 tuổi để đánh giá sự thay đổi



8

về kiến thức thực hành phòng bệnh TCM. Chọn chủ đích các đối tượng để

thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm như ở giai đoạn 1.

2.4. Nội dung, các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.4.1. Nội dung, biến số và chỉ số cho mục tiêu 1

* Thông tin chung của ĐTNC gồm: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế

hộ gia đình, nguồn nước sử dụng, nhà tiêu, phương tiện thơng tin hiện có.

* Thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi

gồm: Kiến thức về biểu hiện của bệnh, đường lây truyền, các biện pháp phòng

bệnh và các yếu tố liên quan. Thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ có con

dưới 5 tuổi.

2.4.2. Nội dung, biến số và chỉ số cho mục tiêu 2

Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hành về phòng bệnh TCM, so sánh sự

thay đổi kiến thức, thực hành của ĐTNC ở mỗi xã trước và sau can thiệp, tính

hiệu quả can thiệp.

Tính bền vững của hoạt động can thiệp TT-GDSK: tính phù hợp, khả năng

huy động sự tham gia của cộng đồng và nhân rộng các hoạt động can thiệp.

2.5. Hoạt động can thiệp phòng bệnh tay-chân-miệng tại xã An Lão

Cơ sở xác định hoạt động can thiệp: Từ kết quả điều tra thực trạng, nhận

thấy kiến thức, thực hành phòng bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Cần

phải xây dựng các hoạt động can thiệp để có tác động đến nâng cao kiến thức,

thực hành phòng bệnh TCM. Cộng đồng sẵn sàng tham gia các hoạt động

phòng bệnh TCM và lồng ghép vào nhiệm vụ đang thực hiện của ngành y tế.

Nội dung can thiệp: tác động vào (1) Kiến thức, thực hành của bà mẹ có

con dưới 5 tuổi phòng bệnh TCM (2) Kiến thức, kỹ năng TT-GDSK của cán bộ

y tế, (3) Sự tham gia của lãnh đạo cộng đồng.

Giải pháp can thiệp: Ba giải pháp được áp dụng lồng ghép trong nghiên

cứu này: (1) Tập huấn nâng cao năng lực cho CBYT; (2) Huy động sự tham gia

của lãnh đạo cộng đồng; (3) TT-GDSK cho người dân, ưu tiên bà mẹ có con

dưới 5 tuổi.

Báo cáo định kỳ và giám sát hoạt động can thiệp: Từ y tế thôn đến trạm y tế xã

thứ tư hàng tuần, hoặc khi có diễn biến bất thường, đột xuất; Từ xã lên huyện và từ

huyện lên tỉnh: theo quy định chung của Bộ Y tế về kiểm soát bệnh truyền nhiễm.

Giám sát của đề tài: Hàng tháng giao ban với CBYT xã, thôn tại trạm y tế xã và 2

tuần/lần đến từng HGĐ, cơ sở chăm sóc trẻ để truyền thông trực tiếp.

2.6. Kỹ thuật thu thập thông tin

Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ có con dưới 5 tuổi dựa vào bộ câu hỏi được

thiết kế sẵn để thu thập thông tin về kiến thức, thực hành bệnh TCM. Phỏng vấn

sâu lãnh đạo các cơ sở y tế huyện/xã, lãnh đạo uỷ ban nhân dân huyện và thảo

luận nhóm CBYT huyện/xã/thơn, bà mẹ có con dưới 5 tuổi.



9

2.7. Xử lý và phân tích sớ liệu

Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Epidata 3.1 và SPSS 20. Các

kết quả được tính tốn theo tỷ lệ phần trăm của các biến số nghiên cứu.

Xử lý số liệu định tính: dựa trên cơ sở nội dung thơng tin từ các cuộc thảo luận

nhóm và phỏng vấn sâu, nhóm các thơng tin phân tích trích dẫn theo chủ đề.

Cách đánh giá và cho điểm kiến thức, thực hành: Tiêu chí để đánh giá kiến thức,

thực hành dựa vào Hướng dẫn giám sát và phòng bệnh TCM, số 581/QĐ-BYT

• Cách đánh giá điểm kiến thức: Đối với câu hỏi về kiến thức, mỗi ý trả lời

đúng được tính điểm theo trọng số, ĐTNC trả lời được bao nhiêu ý đúng

được tính bấy nhiêu điểm theo trọng số và đánh giá đạt hay không đạt.

Điểm tối đa cho phần đánh giá kiến thức là 24 điểm.

- Kiến thức phòng bệnh TCM đạt: Khi ĐTNC trả lời được 12 điểm/24 điểm,

trong đó trả lời được ít nhất 3 trong 6 khuyến cáo của Bộ Y tế về phòng

bệnh TCM.

- Kiến thức phòng bệnh TCM không đạt: ĐTNC trả lời dưới 12 điểm/24 điểm,

trong đó khơng trả lời được ít nhất 03 trong 6 khuyến cáo của Bộ Y tế về phòng

bệnh TCM.

• Cách đánh giá điểm thực hành: Mỗi thực hành đúng được tính điểm theo

trọng số, ĐTNC có bao nhiêu thực hành đúng được tính bấy nhiêu điểm

theo trọng số và đánh giá đạt hay không đạt. Điểm tối đa cho phần đánh giá

thực hành là 11 điểm.

- Thực hành phòng bệnh TCM đạt: ĐTNC trả lời được 6 điểm/11 điểm, trong

đó thực hiện được ít nhất 3 trong 6 biện pháp khuyến cáo của Bộ Y tế.

- Thực hành phòng bệnh TCM không đạt: ĐTNC trả lời dưới 6 điểm/11 điểm, trong

đó khơng thực hiện được ít nhất 3 trong 6 biện pháp khuyến cáo của Bộ Y tế

• Đánh giá kết quả can thiệp:



-



Tính tỷ lệ % cải thiện sau can thiệp:

CSHQcan thiệp (%) = ; CSHQchứng (%) =

Trong đó: CSHQ: là chỉ số hiệu quả của nhóm can thiệp và nhóm chứng, p T: là

tỷ lệ % chỉ số nghiên cứu trước can thiệp, p S: là tỷ lệ % chỉ số nghiên cứu sau

can thiệp. Hiệu quả can thiệp: HQCT (%) = CSHQ can thiệp – CSHQ chứng

- Sử dụng phương pháp DID (Difference-in-Difference) để so sánh kết quả

giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng sau thời gian can thiệp, ước tính

những yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành phòng bệnh TCM. DID

thường được thực hiện như là sự tương tác giữa thời gian và can thiệp

thơng qua các biến giả trong mơ hình hồi qui.

- Các biến giả: Thời gian: 1- Trước can thiệp; 0- Sau can thiệp,



10

Can thiệp: 1- Nhóm can thiệp; 0- Nhóm chứng,

Tương tác: Thời gian * Can thiệp

Phương trình hồi qui:

Kiến thức/Thực hành = β0 + β1*(Thời gian) + β2*(Can thiệp) + β3*(Tương tác)

Trong đó: β0: Là hằng số; β1: Là sự thay đổi kiến thức/thực hành trong quá

trình can thiệp của nhóm chứng, nghĩa là nếu khơng có can thiệp thì có thể có

hoặc khơng có sự thay đổi trước và sau can thiệp trong nhóm chứng; β2: Hệ số

hồi qui của biến can thiệp, nghĩa là sự khác biệt về kiến thức/thực hành của

nhóm can thiệp và nhóm chứng trước can thiệp; β3: Chỉ số ước tính DID, nó

cung cấp thơng tin về sự khác biệt kiến thức/thực hành trước và sau can thiệp của

nhóm can thiệp và nhóm chứng là khác nhau sau khi hiệu chỉnh với các biến thời

gian và can thiệp.

Can thiệp được xem là có hiệu quả khi kiểm định hệ số hồi quy β3 có ý

nghĩa thống kê (p<0,05) và kiểm định mơ hình có ý nghĩa.

2.8. Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu này là một phần trong đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu thực

trạng và xây dựng mơ hình dự báo, kiểm sốt một số nhóm bệnh có liên quan

đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam”, mã số: ĐTĐL.2012-G/32 do Trường Đại học

Y Hà Nội chủ trì đã được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y Hà Nội phê

duyệt và cho phép thực hiện theo quyết định số 122/HĐĐĐ –ĐHYHN ngày 28

tháng 02 năm 2013.



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu trước can thiệp.

Trước can thiệp

Đặc điểm

Nhóm tuổi

≥35

<35

Trình độ học vấn

Dưới THPT

THPT trở lên



Sau can thiệp



p(1,2

p(3,4)

)



An Lão Đồn Xá An Lão Đồn Xá

(1) n=105 (2) n=91 (3) n=250 (4) n=250

n

% n % n

% n

%

10 9,5 5 5,5 49 19,6 39 15,6

>0,05 >0,05

95 90,5 86 94,5 201 80,4 211 84,4

81 77,1 76 83,5 160 64,0 155 62,0

>0,05 >0,05

24 22,9 15 16,5 90 36,0 95 38,0



11

Nghề nghiệp

Cán bộ/ CNV

Làm ruộng/khác

(buôn bán, nội trợ, ..)



12 11,4 4



4.4 51 20,4 52 20,8



93 88,6 87 95,6 199 79,6 198 79,2



>0,05 >0,05



Nhận xét: Các đặc điểm chung của ĐTNC như: nhóm tuổi, trình độ học vấn,

nghề nghiệp ở xã An Lão và xã Đồn Xá khơng có sự khác biệt trước và sau can

thiệp, giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng.

3.2. Thực trạng kiến thức, thực hành phòng chớng bệnh tay-chân-miệng của

bà mẹ có con dưới 5 tuổi năm 2013.

3.2.1. Kiến thức phòng chống bệnh tay-chân-miệng

Bảng 3.3: Kiến thức về bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi.

Xã An Lão Xã Đồn Xá

(n=105)

(n=91)

Kiến thức

p

n

%

n

%

Khả năng lây bệnh và phòng bệnh

1 Bệnh TCM là bệnh lây

94 89,5 71 78,5 >0,05

2 Bệnh có thể phòng ngừa được

88 83,8 70 76,9 >0,05

3 Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh

86 81,9 66 72,5 >0,05

Đường lây truyền

4 Ăn uống/tiêu hóa

15 14,3 18 19,8 >0,05

Tiếp xúc trực tiếp với dịch của mụn,

5

59 56,2 45 49,5 >0,05

bọng nước

6 Tiếp xúc với phân của người bệnh

5

4,8

1

1,1 >0,05

7 Không biết về đường lây truyền của bệnh 23 21,9 21 23,5 >0,05

Biểu hiện của bệnh

8 Mệt mỏi/bỏ ăn/chảy nước dãi

4

3,8

5

5,5 >0,05

9 Sốt

34 32,4 20 22,0 >0,05

Mụn nước trong miệng, bàn tay/bàn

10

75 71,4 68 68,0 >0,05

chân/mông/đầu gối

11 Không biết về các biểu hiện của bệnh

19 18,1 14 15,4 >0,05

Nhận xét: Kiến thức về bệnh TCM như: khả năng lây bệnh và phòng bệnh,

đường lây truyền và biểu hiện bệnh các bà mẹ biết chưa được đầy đủ ở hai xã.

Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ kiến thức bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5

tuổi ở 2 xã An Lão và Đồn Xá.

Bảng 3.4: Kiến thức về các biện pháp phòng bệnh TCM.

Kiến thức về các biện pháp phòng

Xã An Lão Xã Đồn Xá

p

bệnh TCM

(n=105)

(n=91)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cỡ mẫu cho mục tiêu 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×