Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



3.1.2 Phân bố theo giới

Bảng 3.2. Phân loại bệnh nhân theo giới

Giới

Nam

Nữ

Tổng



Số bệnh nhân

72

38

110



%

65,5

34,5

100



Nhận xét: trong nghiên cứu này số trẻ nam vào viện nhiều hơn số trẻ

nữ, tỷ lệ nam/nữ là 72/38 (1,89/1).

3.1.3. Phân bố theo nhóm nguyên nhân gây suy chức năng các cơ quan

Bảng 3.3: Nguyên nhân dẫn đến SĐT

Bệnh chính



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



39



35,5



Viêm não



10



9,1



Viêm cơ tim



5



4,5



Viêm phổi



29



26,4



Chung



83



75,5



Bệnh ác tính



9



8.2



Nguyên nhân khác



18



16,4



Tổng



110



100



Nhiễm trùng

huyết

Bệnh nhiễm

trùng



Nhận xét: Các bệnh liên quan đến nhiễm trùng vẫn là nguyên nhân

chính gây suy chức năng các cơ quan với tỷ lệ: 75,5%, trong đó do nhiễm

khuẩn huyết chiếm tỷ lệ cao nhất (35,5%), tiếp theo do viêm phổi (26,4%).

3.1.4. Phân bố theo loại cơ quan suy

Số bệnh nhân



42



Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo loại tạng suy

Nhận xét: trong số 110 bệnh nhân suy chức năng các cơ quan thì cơ

quan suy nhiều nhất là hô hấp 99%, tiếp theo là tuần hồn 90%, suy thận ít

gặp nhất: 24,5%.

3.1.5. Phân bố theo số lượng cơ quan bị suy.

Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo số lượng cơ quan suy

Số cơ quan suy



Bệnh nhân (tỷ lệ %)



Tử vong (tỷ lệ %)



2 cơ quan



19 (17,3)



5 (8,9)



3 cơ quan



38 (34,5)



16 (28,6)



4 cơ quan



23 (20,9)



11 (19,6)



5 cơ quan



18 (16,4)



14 (25)



6 cơ quan



12 (10,9)



10 (17,9)



Tổng



110 (100)



56 (100)



Nhận xét: có 17,3% bệnh nhân suy 2 cơ quan, số bệnh nhân suy 3 cơ

quan chiếm tỷ lệ cao nhất là 34,5%, chỉ có 10,9% suy 6 cơ quan.

Phân bố tỷ lệ tử vong theo số cơ quan suy



43



Biểu đồ 3.2: Phân bố tỷ lệ tử vong theo số cơ quan suy

3.1.6. Điểm PRISM III trung bình của bệnh nhân suy chức năng các cơ quan

Điểm PRISM III trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 13,3 ± 6,88

3.1.6. Thời gian điều trị trung bình của bệnh nhân suy chức năng các cơ

quan tại khoa điều trị tích cực.

Thời gian điều trị trung bình của bệnh nhân suy chức năng các cơ quan

tại khoa điều trị tích cực – Bệnh viện Nhi Trung ương là 11,19 ± 17,15 ngày.

3.2. Xác định giá trị tiên lượng tử vong của thang điểm PELOD-2

3.2.1. Khả năng phân độ và phân loại của thang điểm PELOD-2

3.2.1.1. Khả năng phân loại

- Điểm PELOD-2 ngày 1 trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

là: 9,02 ± 3,74.

- Điểm PELOD-2 ngày 1 trung bình của nhóm bệnh nhân sống sót là:

7,56 ± 2,34.



44



- Điểm PELOD-2 ngày 1 trung bình của nhóm bệnh nhân tử vong là:

10,43 ± 4,28.

- Điểm phân tách giữa nhóm có nguy cơ tử vong và nhóm sống sót (cut

off point) = 9,5.

- Diện tích dưới đường cong ROC = 0,73 (0,63 – 0,82) với CI là 95%.

- Hosmer-Lemeshow χ² (chi squared) = 17,99.



Area under ROC curve = 0,728

Biểu đồ 3.3: Diện tích dưới đường cong ROC của nhóm nghiên cứu

Nhận xét: thang điểm PELOD-2 có khả năng phân tách khá tốt giữa

hai nhóm có nguy cơ tử vong và sống sót trong nghiên cứu của chúng tơi, với

diện tích dưới đường cong ROC là 0,73 (CI 95%), với điểm phân tách là 9,5;

Hosmer-Lameshow χ² (chi squared) = 17,99. Trong nghiên cứu này, điểm

PELOD-2 trung bình là 10,43 ± 4,28.



45



3.2.1.2 Khả năng phân độ theo thang điểm PELOD-2

Khả năng phân độ theo thang điểm PELOD-2 được trình bày trong

bảng 3.5.

Bảng 3.5: Khả năng tiên lượng tử vong theo thang điểm PELOD-2

Điểm PELOD-2



Tử vong thực tế



Tử vong tiên lượng



Điểm 5



8.9



26.9



Điểm 10



55.4



57.4



Điểm 15



91.1



83.2



Điểm 17



92.9



89.2



Điểm 18



94.6



91.5



Điểm 19



98.2



93.3



Điểm 22



100



96.8



Nhận xét: theo phương trình hồi quy tuyến tính đa biến, mơ hình tiên

lượng tử vong của PELOD-2 được tính tốn theo cơng thức sau:

r = - 2,30 + 0,26 x PELOD-2

p (tử vong tại khoa điều trị tích cực) = 1/ (1 + exp[- r])

Tại điểm PELOD-2 = 5, khả năng tiên lượng tử vong là 26,9% với OR

(Odds Ratio) là 1,30 (1,13 – 1,50) với CI 95%. Với PELOD-2 = 10 thì tiên

lượng tử vong là 57,4% với PELOD-2 = 15 thì 83% bệnh nhân tử vong và với

PELOD-2 = 22 thì khả năng tử vong là 96,8%.



46



Mối tương quan giữa PELOD-2 với tỷ lệ tử vong tiên lượng và thực tế

được trình bày trong biểu đồ 3.4.



Biểu đồ 3.4. So sánh mối tương quan giữa điểm PELOD-2 với tỷ lệ tử vong

tiên lượng và thực tế

Nhận xét: khả năng tiên lượng tử vong ở khoảng điểm PELOD-2 nhỏ

hơn 11 cao hơn thực tế tuy nhiên ở điểm PELOD-2 lớn hơn 11 tử vong thực tế

và tiên lượng là tương đương nhau.



47



3.2.2. Giá trị của điểm PELOD-2 ngày 2 và ngày 3

Bảng 3.6: Điểm PELOD-2 trung bình ngày 2 và 3

của hai nhóm tử vong và sống sót

Điểm PELOD-2 trung bình



Ngày 2



Ngày 3



Số bệnh nhân



58



44



Chung



10,1 ± 4,33



10,32 ± 4,7



Nhóm sống sót



7,95 ± 2,46



6,69 ± 1,45



Nhóm tử vong



11,42 ± 4,71



12,39 ± 4,66



P



0,006



0,004



ROC (CI95%)



0,76 (0,64 – 0,88)



0,93 (0,86 – 1,00)



9,7



45,28



Hosmer-Lameshow χ²

(chi squared)



Nhận xét: Điểm PELOD-2 trung bình ngày 2 và 3 là tương đương nhau

tương ứng là 10,1 ± 4,33 và 10,32 ± 4,7. Tuy nhiên điểm PELOD-2 trung bình

của nhóm tử vong cao hơn nhóm sống sót. Thang điểm PELOD-2 đo ở ngày

thứ 3 có khả phân tách rất tốt giữa hai nhóm có nguy cơ tử vong và sống sót

với diện tích dưới đường cong ROC là 0,93. Ở ngày 2 thang điểm này cũng

có khả năng phân tách giữa nhóm sống và tư vong với diện tích dưới đường

cong là 0,76.



48



Bảng 3.7: Tỷ suất chênh điểm PELOD-2 ngày 1 và chênh lệch điểm

ngày 1 so với ngày 2 và 3

OR



CI(95%)



p



Điểm PELOD-2 ngày 1



1,30



1,13 – 1,50



< 0,0001



ΔPELOD-2 N1-2



1,15



0,95 – 1,39



= 0,163



ΔPELOD-2 N1-3



1,47



1,11 – 1,94



< 0,01



ΔPELOD-2 N1-2: Chênh lệch điểm PELOD-2 ngày 2 so với ngày1

ΔPELOD-2 N1-3: Chênh lệch điểm PELOD-2 ngày 2 so với ngày1

Nhận xét: Tỷ xuất chênh (OR) của chênh lệch điểm PELOD-2 ngày 1

so với ngày 2 khơng có ý nghĩa thống kê với CI(95%) là 1,15 (0,95 – 1,39),

p= 0,163.

Ngược lại tỷ suất chênh của chênh lệch điểm PELOD-2 ngày 1 so với

ngày 3 rất có ý nghĩa thống kê với CI(95%) là 1,47 (1,11 – 1,94) và p < 0,01.

Tỷ suất chênh (Odds Ratio) đối với tử vong được đưa ra với CI 95%

được tính tốn theo cơng thức sau:

OR (tử vong) = OR điểm PELOD-2 ngày 1 x OR ΔPELOD-2(N1-3)

Ví dụ, đối với trẻ có số điểm ngày1 là 10 và 5 ở ngày 3, sự chênh lệch

về điểm số là -5; OR tử vong sẽ là [(1,3 10 ) × (1,47-5 )] = 2,01. Đối với trẻ có

số điểm PELOD-2 là 4 vào ngày 1 và 10 vào ngày 3, sự thay đổi về điểm số là

6; trong trường hợp này, OR cho tử vong sẽ là [( 1,34 × 1,476)] = 28,82.



49



3.2.3. Đánh giá khả năng tiên lượng của thang điểm PELOD-2 với các yếu

tố khác.

3.2.3.1. Đánh giá phân bố tuổi theo chỉ số PELOD-2

Bảng 3.8. Phân bố tuổi theo chỉ số PELOD-2

1 tháng – 12 tháng – 24 tháng – 60 tháng –



≥ 144



11 tháng



23tháng



59 tháng



143 tháng



tháng



Số bệnh nhân



66



14



8



18



4



BN tử vong



32



7



6



10



1



PELOD-2



9,18



10,36



8,13



8,50



5,75



TV tiên lượng



51,5



57,3



45,8



46,3



32,3



Tử vong thực tế



48,5



50,0



75,0



55,6



25,0



ROC



0,81



0,82



0,58



0,74



0,33



95%CI



0,70-0,92



0,54-1,00



0,00-1,00



0,48-1,00



0,0-1,0



Nhóm tuổi



50



Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ tử vong tiên lượng và thực tế theo tuổi

Nhận xét: thang điểm PELOD-2 cao ở nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi

(bảng 3.7). Khả năng tiên lượng nguy cơ tử vong của thang điểm PELOD-2 ở

nhóm trẻ từ 1 đến 11 tháng và từ 12 đến 23 tháng là tốt khi kết quả đánh giá tỷ

lệ tử vong tiên lượng và tỷ lệ tử vong thực tế là gần tương đương cũng như

diện tích dưới đường cong ROC tương ứng của mỗi nhóm tuổi là 0,81 và

0,82. khả năng tiên lượng của thang điểm là chấp nhận được ở nhóm trẻ từ 60

đến 143 tháng với diện tích dưới đường cong ROC là 0,74. Ở nhóm trẻ từ 24

đến 59 tháng khả năng tiên lượng của thang điểm PELOD-2 là kém và thang

điểm này khơng có khả năng tiên lượng ở nhóm trẻ trên 144 tháng với diện

tích dưới đường cong ROC tương ứng là 0,58 và 0,33.



51



3.2.3.2. Đánh giá phân bố giới theo chỉ số PELOD-2

Bảng 3.9. Phân bố giới theo chỉ số PELOD-2

Giới



Nam



Nữ



Số bệnh nhân



72



38



Bệnh nhân tử vong



38



18



PELOD-2



8,47



10,05



Tử vong tiên lượng



47,8



55,1



Tử vong thực tế



52,7



47,3



ROC



0,75



0,88



0,62-0,87



0,77-0,98



95%CI



Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ tử vong tiên lượng và thực tế theo giới

Nhận xét: tỷ lệ tử vong thực tế ở nam cao hơn nữ tương ứng là 47,8%

và 55,1%, tương ứng với chỉ số điểm PELOD-2 trung bình là 8,47 và 10,05.

Chỉ số diện tích dưới đường cong ROC ở nhóm trẻ nam là 0,88 cho phép

thang điểm PELOD-2 có khả năng tiên lượng tốt nguy cơ tử vong ở nhóm trẻ

này. Khi quan sát diện tích dưới đường cong ROC = 0,75 ở nhóm trẻ nữ cho



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×