Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
OR = 2,6 (95% CI là 1,1 - 6,1), như vậy người có tiền sử nạo hút có nguy cơ bị dính vòi tử cung cao gấp 2,6 lần. Điều này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

OR = 2,6 (95% CI là 1,1 - 6,1), như vậy người có tiền sử nạo hút có nguy cơ bị dính vòi tử cung cao gấp 2,6 lần. Điều này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



Tổng



22



14,1



134



85,9



156



100



p = 0.35

Nhận xét:

Bảng 3.6 cho thấy số lượng bệnh nhân có đặt dụng cụ tử cung là 19 trên

tổng số 156 bệnh nhân được nghiên cứu. Trong đó, số người có đặt dụng cụ

tử cung bị tắc vòi chiếm 78,9% và người không đặt dụng cụ tử cung bị tắc

vòi chiếm 86,9%.

Ở nhóm đối tượng có đặt dụng cụ tử cung nhưng khơng tắc chiếm 21,1%

và nhóm khơng đặt dụng cụ tử cung không tắc là 13,1%. Sự khác biệt này

khơng có ý nghĩa thống kê với p = 0,35 > 0,05.



37



3.2.4. Mối liên quan giữa tiền sử phẫu thuật và dính vòi trên PTNS

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa tiền sử phẫu thuật và dính vòi trên PTNS

Tiền sử

phẫu thuật

Khơng PT

Có PT

Tổng



Vòi tử cung

Khơng dính

Có dính

n

%

n

%

33

28,9

81

71,1

5

11,9

37

88,1

38

24,4

118 75,6



Tổng

n

114

42

156



OR 95% CI



%

73,1

26,9

100 3,0(1,1-8,3)



p = 0.028 < 0.05

Nhận xét:

Những bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật (gồm có mổ đẻ, phẫu thuật tiểu

khung và một số phẫu thuật ngoại khoa như tắc ruột, viêm ruột thừa…) có

nguy cơ dính vòi tử cung là 88,1% cao hơn nhóm khơng phẫu thuật mà bị

dính chiếm 71,1%.

Theo bảng trên cho thấy bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật có nguy cơ

dính vòi tử cung và tiểu khung cao gấp 3 lần nhóm khơng phẫu thuật trước đó

(OR = 3,0 với khoảng tin cậy 95% là 1,1 – 8,3). Điều này có ý nghĩa thống kê

với p < 0,05.

3.4. Đối chiếu hình ảnh chụp TC-VTC với phẫu thuật nội soi

3.4.1. Đánh giá kết quả chụp TC- VTC

Bảng 3.12: Tình trạng tắc vòi trên phim chụp X-quang

Tình trạng VTC

Tắc 1 vòi

Tắc 2 vòi

Tổng



Số bệnh nhân

29

127

156



Tỷ lệ%

18,6

81,4

100



Nhận xét:

Trong 156 bệnh nhân được chẩn đốn tắc vòi tử cung trên phim chụp

X-Quang có 29 bệnh nhân được chẩn đốn tắc 1 vòi (chiếm 18,6%), Trong

khi đó nhóm được chẩn đốn tắc 2 vòi có tới 127 bệnh nhân (chiếm 81,4%).

Bảng 3.13. Đánh giá vị trí tắc vòi tử cung

Vị trí tắc



Vị trí VTC



Tổng



38



Vòi (P)

Thơng



Vòi (T)



n



%



n



%



n



%



13



8,3



16



10,3



29



9,3



26



16,7



54



17,3



Đoạn kẽ



28



17,9



Đoạn eo



12



7,7



9



5,8



21



6,7



Đoạn bóng



22



14,1



22



14,1



44



14,1



Đoạn loa



81



51,9



83



53,2



164



52,6



Tổng



156



100



156



100



312



100



Nhận xét:

Theo bảng 3,13, có 156 vòi tử cung (P), có 13 vòi thơng (chiếm 8.3%).

Trong số 143 vòi còn lại bị tắc, đoạn loa chiếm nhiều nhất (51,9%), đoạn kẽ

(17,9%), đoạn bóng và đoạn eo thấp hơn(14,1% và 7,7%).

Trong 156 vòi trái, có 16 vòi được chẩn đốn thơng (chiếm 10.3%),

trong số 140 vòi còn lại bị tắc, đoạn loa chiếm nhiều nhất (53.2%), đoạn kẽ

(16,7%), đoạn bóng và đoạn eo thấp hơn (chiếm14,1% và 5,8%).

So sánh giữa 2 vòi, nhận thấy sự phân bố vị trí vòi tắc trên X-Quang của

từng đoạn là tương đương nhau, và tỷ lệ tắc cao ở đoạn 2 đầu vòi (đoạn loa,

đoạn kẽ), và chiếm tỷ lệ thấp ở đoạn giữa vòi (đoạn eo và đoạn bóng.



39



3.4.2. Đối chiếu kết quả chụp TC- VTC với PT nội soi ổ bụng chẩn đoán.

Bảng 3.14: Đối chiếu kết quả chụp TC- VTC với PT nội soi

Tình trạng



Chụp X-quang



Phẫu thuật nội soi



VTC



n



%



n



%



Hai vòi thơng



0



0



22



14,1



Tắc một vòi



29



18,6



22



14,1



Tắc 2 vòi



127



81,4



112



71,8



Tổng



156



100



156



100



Nhận xét:

Trên phim chụp X-Quang khơng có bệnh nhân nào được chẩn đốn là

thơng 2 vòi, thì khi phẫu thuật nội soi có 22/156 bệnh nhân được chẩn đốn là

thơng 2 vòi, có nghĩa là nội soi đã chẩn đốn được 22 bệnh nhân tắc vòi giả

(14,1%) cũng như có thể loại trừ những bệnh nhân này có nguyên nhân vơ

sinh do vòi tử cung. Sự chênh lệch khi chẩn đốn tắc 1 vòi trên X-Quang và

PTNS có chênh lệch nhưng không đáng kể (29/156 và 22/156). Nhận thấy

chẩn đốn tắc 2 vòi trên X-Quang có sự chênh lệch đáng kể với PTNS

(127/156 và 112/156).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

OR = 2,6 (95% CI là 1,1 - 6,1), như vậy người có tiền sử nạo hút có nguy cơ bị dính vòi tử cung cao gấp 2,6 lần. Điều này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×