1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo bảng 3,13, có 156 vòi tử cung (P), có 13 vòi thông (chiếm 8.3%). Trong số 143 vòi còn lại bị tắc, đoạn loa chiếm nhiều nhất (51,9%), đoạn kẽ (17,9%), đoạn bóng và đoạn eo thấp hơn(14,1% và 7,7%).

Theo bảng 3,13, có 156 vòi tử cung (P), có 13 vòi thông (chiếm 8.3%). Trong số 143 vòi còn lại bị tắc, đoạn loa chiếm nhiều nhất (51,9%), đoạn kẽ (17,9%), đoạn bóng và đoạn eo thấp hơn(14,1% và 7,7%).

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



3.4.2. Đối chiếu kết quả chụp TC- VTC với PT nội soi ổ bụng chẩn đoán.

Bảng 3.14: Đối chiếu kết quả chụp TC- VTC với PT nội soi

Tình trạng



Chụp X-quang



Phẫu thuật nội soi



VTC



n



%



n



%



Hai vòi thơng



0



0



22



14,1



Tắc một vòi



29



18,6



22



14,1



Tắc 2 vòi



127



81,4



112



71,8



Tổng



156



100



156



100



Nhận xét:

Trên phim chụp X-Quang khơng có bệnh nhân nào được chẩn đốn là

thơng 2 vòi, thì khi phẫu thuật nội soi có 22/156 bệnh nhân được chẩn đốn là

thơng 2 vòi, có nghĩa là nội soi đã chẩn đốn được 22 bệnh nhân tắc vòi giả

(14,1%) cũng như có thể loại trừ những bệnh nhân này có ngun nhân vơ

sinh do vòi tử cung. Sự chênh lệch khi chẩn đốn tắc 1 vòi trên X-Quang và

PTNS có chênh lệch nhưng khơng đáng kể (29/156 và 22/156). Nhận thấy

chẩn đoán tắc 2 vòi trên X-Quang có sự chênh lệch đáng kể với PTNS

(127/156 và 112/156).



40



Bảng 3.15: So sánh vị trí tắc của VTC (T) trên phim X-quang và nội soi ổ bụng

Tình trạng VTC (T)

Thơng

Tắc kẽ

Tắc eo

Tắc bóng

Tắc loa

Tổng



Phim chụp X-Quang

n

%

16

10,3

26

16,7

9

5,8

22

14,1

83

53,2

156

100



Nội soi ổ bụng

n

%

29

18,6

19

12,2

7

4,5

21

13,5

80

51,3

156

100



Bảng 3.16. Kết quả chẩn đoán nội soi của 26 trường hợp tắc kẽ (T) trên nội soi

STT



Chẩn đoán PTNS



n



%



1



Thơng



8



30,8



2



Tắc kẽ



11



42,3



3



Tắc eo



2



7,7



4



Tắc bóng



3



11,5



5



Tắc loa



2



7,7



Nhận xét:

Theo bảng 3.15, Trên vòi tử cung (T), nếu trên phim chụp X-quang cho

kết quả có tổng 16 vòi thơng thì khi PTNS số vòi thơng cao gấp 1,8 lần, gồm

29 vòi. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Một sự khác biệt nữa khi chẩn đoán tắc kẽ trên X-Quang là 26 vòi, tuy

nhiên khi phẫu thuật nội soi chỉ có 19 vòi bị tắc kẽ.

Khi trên phim X-quang chẩn đốn vị trí tắc ở các đoạn eo (9 vòi), bóng

(22 vòi), loa (83 vòi) thì trên PTNS phát hiện số vòi tắc ở các vị trí đó khơng

có sự chênh lệch nhiều gồm: đoạn eo (7 vòi), bóng (21 vòi), loa (80 vòi).



41



Theo bảng 3.16 cho thấy, trong 26 vòi (T) được chẩn đốn tắc kẽ tr ên

X-Quang thì khi PTNS thấy có 8 trường hợp thơng, 11 tắc kẽ, còn lại là tắc

eo 2 vòi, tắc bóng 3 vòi, tắc loa 2 vòi.

Bảng 3.17: So sánh vị trí tắc của VTC (P) trên phim X-quang

và nội soi ổ bụng

Tình trạng VTC (P)



Phim chụp X-Quang



Nội soi ổ bụng



n



%



n



%



Thơng



13



8,3



37



23,7



Tắc kẽ



28



17,9



21



13,5



Tắc eo



12



7,7



7



4,5



Tắc bóng



22



14,1



14



9,0



Tắc loa



81



51,9



77



49,4



Tổng



156



100



156



100



Bảng 3.18. Kết quả chẩn đốn nội soi của 28 trường hợp tắc kẽ (P) trên nội soi

STT



Chẩn đốn PTNS



n



%



1



Thơng



10



35,7



2



Tắc kẽ



14



50



3



Tắc eo



0



0



4



Tắc bóng



1



3,6



5



Tắc loa



3



10,7



Nhận xét:

Theo bảng 3.17, tương tự như VTC (T), trên vòi tử cung (P), nếu trên

phim chụp X-quang cho kết quả có tổng 13 vòi thơng thì khi PTNS số vòi

thơng cao gấp 2,8 lần, gồm 37 vòi. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

p < 0.01.



42



Một sự khác biệt nữa khi chẩn đốn tắc kẽ trên X-Quang là 28 vòi, tuy

nhiên khi phẫu thuật nội soi chỉ có 21 vòi bị tắc kẽ (Trong đó có 14 trường

hợp được chẩn đoán tắc kẽ và 7 trường hợp được chẩn đoán tắc vị trí khác

trên X-quang).

Theo bảng 3.18, trong 28 vòi (P) được chẩn đốn tắc kẽ trên X-Quang

thì khi PTNS thấy có 10 trường hợp thơng, 14 tắc kẽ, còn lại là tắc bóng 1

vòi, tắc loa 3 vòi.

3.4.3. Giá trị chẩn đốn tắc vòi tử cung của HSG có đối chiếu với PTNS

Để xác định độ tin cậy của chẩn đốn tắc vòi tử cung bằng X-quang,

nghiên cứu này coi chẩn đoán nội soi là tiêu chuẩn vàng, ta có các bảng sau:

3.4.3.1. Đánh giá giá trị chẩn đốn tắc vòi tử cung (P)

Bảng 3.19: Đánh giá giá trị chẩn đốn tắc vòi tử cung (P) bằng chụp Xquang đối chiếu với phương pháp chẩn đoán bằng nội soi ổ bụng.

Kết quả nội soi

Kết quả chụp X-quang



Tổng



Tổng



Tắc



Không tắc



Tắc



117



26



143



Không Tắc



2



11



13



119



37



156



- Độ nhạy = 117/119 = 98,3%

- Độ đặc hiệu = 11/37 = 29,7%

- Giá trị chẩn đoán (+) = 117/143 = 81,8%

- Giá trị chẩn đốn âm tính = 11/13 = 84,6%

- Tỷ lệ dương tính giả = 26/143 = 8,2%

- Tỷ lệ âm tính giả = 2/13 = 15,4%

- Giá trị chẩn đốn đúng của chụp X-quang vòi (P):

P(Đ) = P(AB) + P( A B ) = 0,983 x 119/156 + 0,297 x 37/ 156 = 0,82

3.4.3.2. Đánh giá giá trị chẩn đốn tắc vòi tử cung (T)



43



Bảng 3.20: Đánh giá giá trị chẩn đốn tắc vòi tử cung (T) bằng chụp

X-quang đối chiếu với phương pháp chẩn đoán bằng nội soi ổ bụng.

Kết quả nội soi



Tổng



Tắc



Không tắc



Tắc



121



19



140



Không Tắc



6



10



16



127



29



156



Kết quả chụp

X-quang

Tổng



- Độ nhạy = 121/127 = 95,3%

- Độ đặc hiệu = 10/29 = 34,5%

- Giá trị chẩn đoán (+) = 121/140 = 86,4%

- Giá trị chẩn đoán (-) = 10/16 = 62,5%

- Tỷ lệ dương tính giả = 19/140 = 13,6%

- Tỷ lệ âm tính giả = 6/16 = 37,5%

- Giá trị chẩn đốn đúng của chụp X-quang vòi (T):

P(Đ) = P(AB) + P( A B ) = 0.953 x 127/156 + 0.345 x 29/ 156 = 0.84



44



3.4.3.3. Đánh giá giá trị X-Quang chẩn đốn tắc cả 2 vòi tử cung

Bảng 3.21: Đánh giá giá trị chẩn đoán tắc cả 2 vòi tử cung bằng chụp

X-quang đối chiếu với phương pháp chẩn đoán bằng nội soi ổ bụng.

Kết quả chụp

Tắc 2 vòi

Khơng Tắc 2 vòi

Tổng



X-quang



Kết quả nội soi

Tắc 2 vòi Khơng tắc 2 vòi

104

23

8

21

112

44



Tổng

127

29

156



- Độ nhạy = 104/112 = 92,9%

- Độ đặc hiệu = 21/44 = 47,7%

- Giá trị chẩn đoán (+) = 104/127 = 81,9%

- Giá trị chẩn đốn âm tính = 21/29 = 72,4%

- Tỷ lệ dương tính giả = 23/127 = 18,1%

- Tỷ lệ âm tính giả = 8/29 = 27,6%

- Giá trị chẩn đoán đúng của chụp X-quang chẩn đốn tắc 2 vòi:

P(Đ) = P(AB) + P( A B ) = 0,929 x 112/156 + 0,477 x 44/156 = 0.802

3.4.3.4. Đánh giá giá trị chẩn đốn tắc vòi tử cung có đi kèm với ứ dịch

Bảng 3.22: Đánh giá giá trị chẩn đốn tắc vòi tử cung có kèm theo ứ dịch

trên phim chụp X-quang đối chiếu với nội soi ổ bụng.

Kết quả nội soi

X-quang



Không ứ dịch



Ứ dịch



28



5



33



Không ứ dịch



7



116



123



35



121



156



Tổng

-



Tổng



Ứ dịch



Kết quả chụp



Độ nhạy = 28/35 = 80,0%

Độ đặc hiệu = 116/123 = 94,3%

Giá trị chẩn đoán (+) = 28/33 = 84,9%

Giá trị chẩn đoán âm tính = 116/123 = 94,3%

Tỷ lệ dương tính giả = 5/33 = 15,2%

Tỷ lệ âm tính giả 7/123 = 5,7%

Giá trị chẩn đốn đúng của chụp X-quang vòi (P):



45



P(Đ) = P(AB) + P( A B ) = 0.8 x 0,224 + 0,776 x 0,943 = 0,91

3.4.3.5. Đánh giá giá trị chẩn đốn tắc đoạn gần, xa vòi tử cung.

Khi xử lý số liệu thấy rằng tắc vòi tử cung đoạn gần, xa của VTC trái và

phải tương đương nhau nên chúng tơi đã gộp lại tính tổng số vòi (với n= 312

vòi), đoạn gần bao gồm đoạn kẽ và đoạn eo, đoạn xa gồm đoạn bóng và đoạn

loa, ta có bảng sau:

Bảng 3.23: Giá trị chẩn đốn tắc VTC đoạn gần bằng HSG đối chiếu NSOB

Kết quả nội soi VTC đoạn gần



Kết quả chụp

X-Q VTC

đoạn gần



Không tắc



Tắc



43



32



75



Không Tắc



11



226



237



54



258



312



Tổng

-



Tổng



Tắc



Độ nhạy = 43/54 = 79,6%

Độ đặc hiệu = 226/258 = 87,6%

Giá trị chẩn đoán (+) = 43/75 = 57,3%

Giá trị chẩn đốn (-) = 226/237 = 95,4%

Tỷ lệ dương tính giả = 32/75 = 42,7%

Tỷ lệ âm tính giả = 11/237 = 4,6%



Bảng 3.24 Giá trị chẩn đoán tắc VTC đoạn xa bằng HSG đối chiếu NSOB



Kết quả chụp

X- Q VTC

đoạn xa



Kết quả nội soi VTC đoạn xa

Không tắc



Tắc



174



34



208



Không Tắc



18



86



104



192



120



312



Tổng

-



Tổng



Tắc



Độ nhạy = 174/192 = 90,6%

Độ đặc hiệu = 86/120 = 71,7%

Giá trị chẩn đoán (+) = 174/208 = 83,6%

Giá trị chẩn đốn (-) = 86/104 = 82,7%

Tỷ lệ dương tính giả = 34/208 = 16,4%



46



-



Tỷ lệ âm tính giả = 18/104 = 17,3%



Bảng 3.25. Mối liên quan giữa tình trạng tắc VTC với tình trạng dính khi PTNS

PTNS Vòi tử cung

Tình trạng dính



Khơng tắc



Tổng



Tắc



OR 95% CI



n



%



n



%



n



%



Khơng dính



15



39,5



23



60,5



38



24,4



Dính



7



5,9



111



94,1



118



75,6



Tổng



22



14,1



134



85, 9



156



100



10,3

(3,8 – 28,2)



p = 0,000 < 0,001

Nhận xét:

Theo bảng 3.24, nhận thấy trong 134 bệnh nhân bị tắc vòi tử cung thì có

đến 111 bệnh nhân được chẩn đốn có dính trên nội soi (chiếm 94,1%) chênh

lệch rất nhiều so với nhóm cũng được chẩn đốn tắc nhưng khơng có dính

trên nội soi là 23 bệnh nhân (chiếm 60,5%).

Với OR = 10,3 (Khoảng tin cậy 95% 3,8- 28,2) cho thấy những trường

hợp dính tiểu khung nguy cơ tắc vòi gấp 10 lần trường hợp khơng dính. Sự

khác biệt trên rất có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Bảng 3.26: Mối liên quan giữa tình trạng tắc VTC với mức độ dính khi PTNS

Vòi tử cung

Mức độ dính



Khơng tắc



Tổng



tắc



n



%



n



%



n



%



Khơng dính



15



50



15



50



30



19,2



Dính nhẹ



5



13,2



33



86,8



38



24,3



Dính vừa



1



1,9



52



98,1



53



34,0



Dính nặng



1



2,9



34



97,1



35



22,5



22



1,4



134



85,9



156



100



Tổng

p = 0.000 < 0.001

Nhận xét:



47



Trong 134 bệnh nhân được chẩn đoán tắc VTC trên nội soi có 52 bệnh

nhân dính tiểu khung mức độ vừa (chiếm 98,1%), 34 bệnh nhân bị dính nặng

(chiếm 97,1%), 33 bệnh nhân dính nhẹ (86,6%). Trong khi nhóm khơng bị

dính chỉ có 15 bệnh nhân (chiếm 50%).

Trong 22 bệnh nhân được chẩn đốn thơng vòi tử cung có đến 15 bệnh

nhân khơng bị dính (chiếm 50%), còn lại 5 bệnh nhân dính nhẹ (chiếm

13,2%), 1 bệnh nhân dính vừa và nặng. Sự khác việt này có ý nghĩa thống kê

với p < 0,001.



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

Vô sinh do bệnh lý vòi tử cung - phúc mạc chiếm tỷ lệ khoảng 30-40%

nguyên nhân vô sinh nữ. Các yếu tố VTC bao gồm tổn thương hay tắc vòi tử

cung, thường liên quan đến viêm nhiễm vùng chậu, hoặc phẫu thuật vòi tử cung,

vùng chậu trước đây. Tiền sử sẩy thai nhiễm trùng, ruột thừa viêm vỡ, lạc nội

mạc tử cung hoặc các viêm vùng chậu khác cũng gây ra bệnh lý vòi tử cung.

Chúng tơi tiến hành nghiên cứu tiến cứu trên 156 bệnh nhân được chẩn

đốn tắc vòi tử cung trên phim chụp HSG và những bệnh nhân này đều được

chỉ định phẫu thuật nội soi để khẳng định chẩn đoán và điều trị nếu cần.

Những bệnh nhân này đều có đầy đủ các xét nghiệm vơ sinh trước đó để loại

trừ ngun nhân vơ sinh khác và hỏi kĩ về tiền sử viêm nhiễm, nạo hút thai

hay phẫu thuật tiểu khung hay không.

4.1. Mô tả đặc điểm nhóm nghiên cứu

4.1.1. Phân bố tuổi và tình trạng vơ sinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo bảng 3,13, có 156 vòi tử cung (P), có 13 vòi thông (chiếm 8.3%). Trong số 143 vòi còn lại bị tắc, đoạn loa chiếm nhiều nhất (51,9%), đoạn kẽ (17,9%), đoạn bóng và đoạn eo thấp hơn(14,1% và 7,7%).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×