1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong 156 bệnh nhân được chẩn đoán tắc vòi tử cung trên HSG thì PTNS cho kết quả tắc 134 bệnh nhân bị tắc và 22 bệnh nhân thông cả 2 vòi. Như vậy sự phù hợp giữa chẩn đoán qua HSG qua nội soi là 85,9%.

Trong 156 bệnh nhân được chẩn đoán tắc vòi tử cung trên HSG thì PTNS cho kết quả tắc 134 bệnh nhân bị tắc và 22 bệnh nhân thông cả 2 vòi. Như vậy sự phù hợp giữa chẩn đoán qua HSG qua nội soi là 85,9%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

68



- Với những bệnh nhân vô sinh, sau khi đã khám loại trừ hết các nguyên

nhân vô sinh khác vẫn nên chỉ định chụp tử cung - vòi tử cung để đánh

giá tình trạng vòi tử cung.

-



Nếu chụp HSG có tắc, cotte(-) ngay cả tắc đoạn gần vẫn nên được nội

soi khẳng định chẩn đoán và điều trị (nếu cần) trước khi chuyển sang

thụ tinh ống nghiệm.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Charles B., Hammond (1994),



“Infertility”, Review for Danforth’s



Obst. And Gynec., 7th edition, pp.95.

2.



Nguyễn Đức Vy (2007), Vi phẫu vòi tử cung, nhà xuất bản y học, Hà Nội.



3.



Nguyễn Đức Mạnh (1998), Nghiên cứu nguyên nhân vô sinh ở 1000

trường hợp điều trị tại BV BMTSS, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà

Nội, Hà Nội.



4.



Nguyễn khắc Liêu (2002), “Đại cương về vô sinh”, Bài giảng sản phụ

khoa tập I, nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 311-316.



5.



Đỗ Xuân Hợp (1985), “Giải phẫu bộ phận sinh dục nữ”, Giải phẫu bụng,

nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr 311- 316.



6.



Bài giảng sản phụ khoa (2004), "Giải phẫu học cơ quan sinh dục nữ”,

tr.3-26, nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh.



7.



Yhvn.Vn/ tai- lieu/ giai- phau- co- quan- sinh- duc- nu.



8.



Dương Thị Cương, Phan Trường Duyệt (1987), “Giải phẫu bộ máy

sinh dục nữ”, Sản khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 36-61.



9.



Bahathiq AOS, Ledger WL (2010), "Historical background and

Functional anatomy”, In: The fallopian tube in infertility and



IVF



practical, Cambridge University press, Newyork, USA.

10. Anthony Mescher (2010), "The female Reproductive system”, In:

Junqueira’s Basic Histology: Text and Atlas, 12th Editoion, McGraw- Hill

Medical, pp.432-450.

11. Bộ môn Mô Học và phôi thai học (2002), “Cấu trúc mô học hệ sinh dục

nữ”, Mô học, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, tr. 540-560.



12. Carlton A.E. (1986), “The tube”, Scientific foundation of Obst. And

Gynec., London William Heinemann medical book, pp.144-153.

13. Lyons RA, Saridogan E, Djahanbakhch O (2006), “The reproductive

significance of human fallopian tube cilia”, Human Reproduction Update,

12(4), pp.363- 37.

14. Cao Ngọc Thành.(2011). "Vơ sinh do vòi tử cung - phúc mạc”. Nhà xuất

bản giáo dục Việt Nam. tr 19, 64- 76.

15. Bộ môn giải phẫu bệnh (2000), “Bệnh của bộ phận sinh dục”, Giải phẫu

bệnh học, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 390-415.

16. Den Hartog JE, Land JA, Stassen FRMet al (2005), “Serological

markers of persistent C.trachomatis infections in woman whith tuber

factor subfertility”, Hum Reprod, 20, pp.986-990.

17. Pavonen J (2004), “Sexually transmitted chlamydial infectons and

subfertility”, Internationnal congress Series, 1266, pp.277-286.

18. Husson J.F (1976), “Vô sinh do vòi trứng (Vũ Nhật Thăng dịch”, Chuyên đề

sản phụ khoa – tập II, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr.311-316.

19. Hồ Mạnh Tường (1996), “Chlamydia trachomatis và vô sinh do tắc vòi

trứng sau viêm nhiễm”, Sức khỏe sinh sản, tr. 58.

20. Phan Thị Thắm (2004), Tìm hiểu tình hình một số nguy cơ vơ sinh thứ

phát nữ trên các bệnh nhân đến điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung

ương trong 3 năm 2001-2003, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa

cấp II, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

21. Chow A.W., Malkarian L.K (1975), “The bacteriology of acute pelvic

inflammatory diseasis value of cul de sac culture and relative importance

of gonoccocoo and other aerobic bacteria”, AJOG, 122, pp.876-879.

22. Paul D (1998), “Tubal surgery in the era of ART. Fertility and

Reproductive Medicine”, Proceeding of the XVI World congress on

Fertility and Sterility, San Francisco, pp.143-147.

23. Lê Anh Tuấn (2004), Kiểm định mối liên quan giữa hút điều hòa kinh

nguyệt với chửa ngoài tử cung và can thiệp tư vấn nhằm giảm nguy cơ



chửa ngồi tử cung do hút điều hòa kinh nguyệt, Luận án tiến sĩ, Đại học

Y Hà Nội, Hà Nội.

24. Phùng Huy Tâm, Đỗ Quang Minh (2001), “Tương căn giữa tiền căn

nạo phá thai và vô sinh thứ phát”, Tạp chí phụ sản Việt Nam, tập 1, số 2,

tr.69-73.

25. Keck C.,Frubrug (1997),”Vơ sinh do vòi trứng và điều trị phẫu thuật

trong vô sinh”, Hội thảo về nguyên nhân và điều trị vô sinh viện

BVBMTSS, Hà Nội- tổ chức Materra, CHLB Đức, tr 7-14.

26. Lê Thị Thanh Vân (2002), “Lạc nội mạc tử cung”, Bài giảng sản phụ

khoa, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr 306-318.

27. Luo X.M, Yang Y.M., Shi Q.(2003), “Hysterosalpingography combined

with hysteroscopy- laparoscopy in diagnostic female infertility”, Pub

Med- in process, 28, pp.431-433.

28. Tomala J, Witek A, Brudnik A, Bakon I, Kossowski.(1993). "Actuality

of hysterosalopingography in woman with infertility”. Ginekcol pol;

Nov.64(11): 539- 540.

29. Badawy SZA, Singer SJ, Etman A (2010)”Hysterosalopingography, In:

Ultrsonography in Reproductive Medicine and Infertility”, Cambridge

University Press, pp.22- 33.

30. Widrich T (2002),”Role of Ultrasonography in Infertility”, In: OficceBased Infertility Practice, Springer- Verlag New York, lnc, pp.39-48.

31. http://y khoa. Net/phu-nu/chup-tu-cung-voi- trung/t3614.html.

32. Mark D Hornstein và Daniel Schust (1996).“Inferility”. Novak’s

gynecology, 12th edition. Jonathan S. Berek. Williams and Wilkins.

33. Cheong YC, Li TC (2005), “Evidence-based management of tubal disease

and infertility”, Current Obsterics and Gynaecology, 15, pp.306-313.

34. Bruhat M.A., Mage.G, leon B. (1989), Adherences, Coelioscopie

operatoire, pp.73- 94.

35. http://chuabenhvosinh.Vn/vo- sinh- nu/ong- dan-trung-bi-dinh.html.

36. Phan Trường Duyệt (2006), “Soi ổ bụng”, Kỹ thuật hiện đại ứng dụng

thăm dò phụ khoa, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, tr.487-514.

37. Chapron C., et al (2001), “Complication of laparoscopy in gynecology”,



Gynecoll Obstet Fertil, 2001.29.pp.605- 612.

38. Akande VA, Cahill DJ, Wardle PG (2004), “The predictive value of

the’Hull and Rutherford’ classification for tubal damage”, BJOG, 111(11).

39. Mage G., Waltiez A., Canis M., Pouly J.L. (2005), Les score tubaire et

adherentiels, DUE Chirurgie endoscopque.

40. American Society for Reproductive Medicine (1996), “Revised ASRM

classification”, Fertility and Sterility.

41. Bùi Đình Long (2005)," Nghiên cứu chẩn đốn và điều trị vơ sinh do tắc

vòi tử cung bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng tại Bệnh viện Phụ sản Trung

ương năm 2005”, Luận án bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại Học Y

Hà Nội.

42. Đinh Bích Thủy (2009), “Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến vơ

sinh do tắc vòi tử cung và nhận xét kết quả những phương pháp can thiệp

phẫu thuật làm thơng vòi tử cung”, Luận án tiến sỹ y học, Đại Học Y Hà

Nội, Hà Nội.

43. Nguyễn Thùy Trang (2012), “Nghiên cứu tình hình vơ sinh do tắc vòi tử

cung được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/2010

đến 06/2010”, Luận án thạc sỹ y học, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.

44. Nông Thị Hồng Lê (2012), "Nghiên cứu vô sinh do tắc vòi tử cung và

một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1

đến tháng 6/2012”, Luận văn thạc sỹ y học, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.

45. Nơng Minh Hồng (2010), “Nghiên cứu thực trạng vơ sinh tại 4 tỉnh phía

bắc năm 2009”, Luận văn thạc sỹ Y học, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.

46. Nguyễn Quốc Hùng (2010), “Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố liên

quan đến vô sinh ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Ba

Vì – Thành phố Hà Nội 2010”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa

cấp II, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.

47. Đỗ Văn Cân (2012), “Đánh giá hiệu quả điều trị vô sinh do tắc vòi tử

cung bằng phẫu thuật nội soi”, Luận văn thạc sỹ Y học, Đại Học Y Hà

Nội, Hà Nội.



48. Dương Thị Cương (2003), “Sinh lý bộ phận sinh dục nữ”, Chẩn đốn và

điều trị vơ sinh, Nhà Xuất Bản y Học Hà Nội, tr. 28-35.

49. Marrvin A, Yssman (1992), “Test of tubal patency”, Sciarra; 5:52.

50. Westrom L, Joesoef R, Reynolds G, et al (1992), “Pelvic inflammatory

disease and ferlity. A cohort Study of 1,844 women with laparoscopically

verified disease and 657 control women with normal laparoscopic

results”, Sex Transm Dis, 19, pp. 185-192.

51. Torres- Sanchez L, Lopez – Carrillo L, Espinoza H et al (2004), “Is

induced abortion a contributing factor to tubal infertility in Mexico?

Envidence from a case- control study”, BJOG, 111, pp.1254-1260.

52. Nguyễn Thị thảo (2010), “Vơ sinh do vòi tử cung và một số yếu tố liên

quan", Tạp chí phụ sản, 8(1), Tr 68- 73.

53. Lê Hoài Chương (2010), "Một số yếu tố liên quan đến vơ sinh do tắc

vòi tử cung”, Tạp chí phụ sản Việt Nam, tập 2, Tr. 69-73.

54. Paintin David. (2000), “Laparoscopic reconstructive tubal surgery in a

tertiary referral center – a rewiew of 177 cases”, S Afr. Med. J., Oct,

90(10), pp. 1015 -9.

55. Trần Thị Phương Mai (2004), “Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến

nạo, hút thai ở một số cơ sở y tế Việt Nam”, Báo cáo hội nghị việt Pháp

về sản phụ khoa vùng châu á Thái bình Dương lần Thứ IV thành phố Hồ

Chí Minh.

56. Hubacher D, Lara- Ricalde R, Taylor DJ et al (2001), “Use of copper

intrauterine devices and the risk of tubal infertility among nulligravid

women”, N Engl J Med, 345, pp. 561-7.

57. Luttjeboer FY, a HR Verhoeve,b HJ van Dessel et al (2009), “the value

of medical history taking as risk indicator for tuboperitoneal pathology: a

systematic review”, BJOG, 116, pp.612 - 625.

58. Phạm như Thảo (2004), “Tìm hiểu một số đặc điểm, yếu tố liên quan và

những biện pháp điều trị vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm

2003”, Luận văn thạc sỹ y học, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.

59. Cao Ngọc Thành, Lê Hoài Nhân (2005), “Đánh giá kết quả chẩn đoán và

phẫu thuật điều trị vơ sinh do vòi tử cung”, Y học thực hành, 521, tr 589.



60. Bùi Thị Phương Nga (2000), Nghiên cứu phẫu thuật nội soi: điều trị vơ

sinh do vòi tử cung dính phúc mạc, Luận văn thạc sỹ y học, Đại Học Y

Dược thành phố Hồ Chí Minh.

61. Bruhat M.A, Wattiez.A,Mage. G,...Co2 Laser Laparoscopy. Clinical

obstetrics and Gynaecolopy.1989 September: 3(3): 487 - 497.

62. Nguyễn Thanh Kỳ (1997), “Phẫu thuật nội soi trong điều trị vơ sinh do tắc

vòi trứng tại viện Bảo Vệ Bà Mẹ Và Trẻ Sơ Sinh từ 1/1996 đến 8/1998”,

Tổng kết PTNS tại viện BMTSS, hội thảo khoa học kỹ thuật, tr 17- 24.

63. Trần Quốc Việt (2004), “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh tắc vòi trứng

trên phim chụp tử cung vòi trứng có đối chiếu với phẫu thuật nội soi ổ

bụng”, Luận Văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Đại Học Y Hà Nội,

Hà Nội.

64. Trịnh Hùng Dũng (2008), "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi với

cần nâng tử cung M-79 trong điều trị vô sinh do tắc vòi tử cung”, Luận

án tiến sỹ y học, Học Viện quân Y, Hà Nội.

65. Trịnh Hồng Hạnh (2000), “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phẫu

thuật nội soi trong chẩn đốn và điều trị vơ sinh do tắc vòi trứng”, Luận

văn tốt nghiệp thạc sỹ y học.

66.



Eric V.M, Norman A.B, Lloyd W.C, Carl Wood (1983) “Intertility”,

Illustrated Textbook of Gynaecology, W.B.Saunders Company, pp. 52-64.



67. Herbert Reiss (1991), “Management of tubal infertility in the 1990s”,

British Journal of Obstetrics and Gynaecology, Vol. 98(7), pp. 619-23.

68. Maruyama M, Osuga Y, Homoel M (2000), “Pregnancy rates after

laparoscopic treatment. Differences relates to tubal status and precence of

endometriosis”, Reprod. Med, 45(2), pp. 89-93.

69. Duff



D.E,



Fried A.M.,



Wilson



E.A.,



Haack



D.G.



(1983),



“Hysterosalopingography and laparoscopy: a comparative study”, AJR

Am Gynecol. 141(4), pp. 761-763.

70. Hồ Mạnh tường, Bùi Trúc Giang, Giang Quỳnh Như và cộng sự

(2006), Kết quả nội soi chẩn đoán tổn thương VTC trên các trường hợp

chụp tử cung vòi tử cung bất thường, IVF Exprert Meeting tr.33-34.



71. Bùi Thị Phương Nga, Nguyễn Duy Tài, Trần Thị Lợi (2005), "Giá trị

của chụp X-Quang buồng tử cung - vòi tử cung cản quang trong chẩn

đốn tắc vòi tử cung”, Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 9(2), Tr 86-89.

72. Bacevac J, Ganovic R (2001), “Diagnostic value of Hysterosalpingography

in examination of fallopian tubes in infertile women”, Srp Arh Celok Lek,

129(9-10), pp.243-6.



PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

I. Hành chính.

1. Họ và tên:…………………………………………......

2. Tuổi:

3.Nghề nghiệp:

1.CBCC



2. Cơng nhân



3. Nông dân



4. Khác



4. Địa chỉ:

1. Thành phố HN



2. Nơi khác



5. Địa chỉ liên lạc:

6. Ngày phẫu thuật:

II. Tiền sử:

7. Tiền sử sản khoa:

1 .Chưa đẻ

+ Bóc rau, KSBTC

+ Khơng

2.Số lần nạo, hút thai:



2. Đẻ thường



3. Mổ đẻ



+ Một lần



+ Hai lần



+ ≥ Ba lần



- Nơi nạo hút:

+ Bệnh viện



+ Cơ sở y tế tư nhân



8. Viêm nhiễm phụ khoa:

1. Không

2. Có

Nếu có: a. Chlamydia



b. Lậu



c. Khác



9.Dụng cụ tử cung

1. Có



2. Không



10. Phẫu thuật ổ bụng:

1. Không

2. Mổ đẻ



3. Phẫu thuật tiểu khung 4. Phẫu thuật ngoại khoa (VRT, TR)



11. Tình trạng vô sinh:

1. Vô sinh nguyên phát



2. Vô sinh thứ phát



12. Thời gian vơ sinh: ……………….

III. Hình ảnh chụp tử cung – vòi tử cung.

13. Tình trạng VTC:

1. Thơng

2. Tắc:



Tắc 1 vòi: + Vòi Phải



+ Vòi trái



Tắc 2 vòi

14. Vị trí tắc vòi:

1. Tắc kẽ



2. Tắc eo



3. Tắc bóng



4. Tắc loa.



15. Có ứ dịch:

1. Có



2. Khơng



16. Phim chụp Cotte:

1. Cotte (+)



2. Cotte (-)



3. Cotte (+-)



17. Niêm mạc VTC:

1. Bình thường

V. Phẫu thuật nội soi



2. Nếp gấp giảm



3. Khơng còn nếp gấp



18. Đánh giá số lượng vòi tắc.

1. Tắc 1 vòi



2. Tắc 2 vòi



3. Thơng 2 vòi



19. Vị trí

1. Tắc kẽ



2. Tắc eo



3. Tắc bóng



4. Tắc loa.



20. Tình trạng ứ dịch:

1. Có



2. Khơng



21. Đánh giá độ dính tiểu khung:

1. Khơng dính

2. Có dính

22. Phân loại mức độ dính VTC theo AFS 1985

Cơ quan

Buồng trứng

VTC đoạn gần

VTC đoạn xa

• Phân loại:



Loại dính



Diện tích cơ quan bị dính

1/3



2/3



3/3



Màng mỏng



1



2



4



Dày dính



4



8



16



Màng mỏng



1



2



4



Dày dính



2



5



10



Màng mỏng



1



1



4



Dày dính



5



10



15



+ Nhẹ: 1-6 điểm

+ Trung bình: 7- 15 điểm

+ Nặng: > 15 điểm.

23. Tổn thương kèm theo:

1. Không

3. UNBT

5. Buồng trứng đa nang



2. Lạc nội mạc tử cung

4. Nhân xơ tử cung

6. Tổn thương khác



24. Kỹ thuật thơng vòi bằng nội soi

1. Gỡ dính



2. Mở thơng



3. Tạo hình loa



4. Kết hợp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong 156 bệnh nhân được chẩn đoán tắc vòi tử cung trên HSG thì PTNS cho kết quả tắc 134 bệnh nhân bị tắc và 22 bệnh nhân thông cả 2 vòi. Như vậy sự phù hợp giữa chẩn đoán qua HSG qua nội soi là 85,9%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×