1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Số cực của máy : 2p = 2 x 2 = 4 (cực)

- Số cực của máy : 2p = 2 x 2 = 4 (cực)

Tải bản đầy đủ - 0trang

3

Chọn D = 12,3 (mm)

1.4. Công suất điện từ tính toán (P)

P' =



k E .Põm

. cos



kE là hệ số chỉ quan hệ giữa điện áp đặt vào và sức

điện ®éng sinh ra trong ®éng c¬, øng víi D n = 19,1cm và 2p =

4 theo hình 10 -2 TL[1] tra đợc kE = 0,965.

,cos ,n là hiệu suất,hệ số công suất và tốc độ đồng bộ

Với Dn =19,1 Tra bảng 10.1,TL [1] ta đợc :

= 82% , cos ϕ = 0,83.

Suy ra:

P/ =



0,965 × 3

k E .P

=

= 4,2536 (KVA)

0,82 ì 0,83

. cos



1.5. Chiều dài tính toán của lỏi sắt ( l ):

6,1.10 7.P /

l =

δ .k s .k d . A.Bδ .D 2 .n



Víi :



α δ : hÖ sè cung cùc tõ.

k s : hệ số sóng.



kd : Hệ số dây quấn.

A: Tải đờng.

B : Mật độ từ thông tại khe hở không khí.

+ Mà và ks phụ thuộc vào mức độ bão hoà răng k Z của

mạch từ.

+ Sơ bộ chọn :

hình 4.7 TL[1].)



= 0,71 và kS = 1,12, kZ =1,24. (Theo



+ Vì dây quấn một lớp có kết cấu đơn giản nên thờng

dùng cho động cơ có công suất nhở hơn 10kw.Với dây quấn 1 lớp

ta có k d = 0,95 ÷ 0,96 ta chän kd = 0,95

+ A vµ Bδ phơ thc vµo Dn , 2p.

ViƯc chän A , B có ảnh hởng rất lớn đến kích thớc chủ

yếu D , l của máy điện. Đứng về mặt tiết kiệm vật liệu nên cho



4

A và B lớn, nếu A và B quá lớn thì tổn hao đồng và thép tăng

lên làm động cơ nóng, ảnh hởng đến tuổi thọ của máy.Do đó

khi chọn A và B cần xÐt ®Õn chÊt liƯu cđa vËt liƯu sư dơng,

nÕu sư dơng vËt liƯu s¾t tõ tèt ( cã tỉn hao ít hay độ từ thẩm

cao ) thì có thể chọn A lín. Ngoµi ra, tØ sè A vµ Bδ còng ảnh hởng đặc tính làm việc và khởi động của động cơ vì A đặc

trng cho mạch điện còn B đặc trng cho mạch từ.

Với 2p=4, Dn =19,1 theo hình 10.2b TL[1] tra đợc:

B = 0,87 (T)

A = 250 (A/cm)

n : Tốc độ đồng bộ .

n =1500 (vòng / phút): tốc độ đồng bộ của động cơ

- Do đó chiều dài lõi sắt stato là:

l =



6,1 ì 10 7 × 4,2536

= 6,9586 (cm)

0,71 × 1,12 × 0,95 × 250 × 0,87 × 12,3 2 × 1500



LÊy l δ = 7 (cm).

1.6. Bớc cực ( )

Bớc cực đợc xác định theo công thức :

=



.D

3,14 ì 12,3

=

= 9,65 (cm)

2p

4



Vì l = 7 (cm) chiều dài lõi sắt ngắn, việc tản nhiệt

không khó khăn nên lõi sắt có thể ép thành một khối, do đó

chiều dài tính toán của lõi sắt phần ứng trên khe hở không khí

bằng chiều dài lõi sắt. Vậy chiều dài lõi sắt stato và rôto lµ:

l1 = l2 = l δ = 7 (cm)

Còng gièng nh các động cơ khác, nên việc chọn kích thớc

chủ yếu D và l cho một động cơ không chỉ có một nhóm trị

số. Vì vậy khi thiết kế phảI căn cứ vào tình trạng sản xuất mà

tiến hành so sánh các phơng án một cách toàn diện để đợc một

phơng án kinh tế và hợp lý nhất. Quan hệ D và l đợc biểu thị

trong quan hệ:

=



l





5

- Hệ số kinh tế: 3 =



7

l

=

= 0,725

9,65





Trong dãy động cơ không đồng bộ roto lồng sóc kiểu IP44

cấp cách điện B, với động cơ P = 3kW, 2p = 4 có cùng đờng

kính ngoài Dn (nghĩa là cùng chiều cao tâm trục h) có động cơ

P = 4 kW, 2p = 4.

Ta có hệ số tăng công suất của máy này là =

Do đó 4 =



4

= 1,33

3



l

của máy có công suất P = 4kw, 2p = 4 là:





4 = γ .λ3 = 1,33.0,725 = 0,96



Theo h×nh 10. 3a TL[1] thì 3 và 4 đều nằm trong phạm

vi kinh tế nên ta chọn các thông số trên là hợp lý .

1.7. Dòng điện pha định mức (I1)

Dòng điện pha định mức của máy đợc xác định theo

công thức sau:

I1 =



P.10 3

3.U 1. cos



U1: điện áp pha cđa líi .



m¸y .



U1= 220 (V)

P,η , cos ϕ : công suất , hiệu suất và hệ số công suÊt cña

P = 3 (kW).

η = 82 %.

Cos ϕ = 0,83.

Thay vào:

I1 =



3.10 3

= 6,68 (A)

3.220.0,82.0,83



6



CHƯƠNG 2 : XáC ĐịNH DÂY Quấn, RãNH STATO Và

KHE Hở KHÔNG KHí

*Chọn rãnh stato

khi thiết kế dây quấn stato cần phải xác định số r·nh cđa

mét pha díi mét cùc tõ (q1), thêng ta lấy q1 = 3 ữ 4 đối với những

động cơ cã c«ng st nhá. Chän q 1 nhiỊu hay Ýt đều ảnh hởng

đến số rãnh stato (Z1). Số rãnh này không nên quá nhiều, vì nh

vậy diện tích cách điện chiếm chỗ so với rãnh ít sẽ nhiều hơn,

do đó hệ số lợi dụng rãnh sẽ kém đi, mặc khác về phơng diện

độ bền cơ năng sẽ yếu đi. ít răng quá sẽ làm dây quấn phân

bố không đều trên bề mặt lõi thép, nên sức từ động phần ứng

có nhiỊu sãng bËc cao, do ®ã khã chän hƯ sè dây quấn thích

hợp để triệt tiêu sóng bậc cao đó. Trị số q1 nói chung nên chọn

số nguyên vì nh vậy có thể cải thiện đặc tính làm việc và có

khả năng giảm đợc tiếng kêu của động cơ.

Trong thiết kế dãy động cơ điện, thờng ta muốn lợi dụng

một số khuôn dập rãnh để dập lá tôn dùng đợc cho nhiều máy

khác nhau. Vì vậy muốn có trị số q 1 phù hợp với những động cơ

khác nhau, ta không thể chọn q1 tuỳ ý đợc.

2.1. số rãnh stato(Z1):

- số rãnh của 1 pha dới mỗi bớc cực q1. Chän q1 = 3.

- m lµ sè pha, m = 3.

- Sè r·nh stato:

Z1 = 2m.p.q1

= 2.3.2.3 = 36(r·nh)

2.2. Bíc r·nh stato (t1)

t1 =



=



π .D

Z1



3,14 × 12,3

= 1,07( cm )

36



2.3. Sè thanh dÉn t¸c dơng cđa 1 r·nh (ur1)

Sè thanh dẫn một rãnh xác định theo công thức:

u r1 =



A.t1 .a1

I1



7

=



250 × 1,07 × 1

= 40

6.68



Chän a1 = 1: sè mạch nhánh song song

Lấy ur1 = 40 (vòng).

2.4. Số vòng dây nối tiếp của một pha (w1)

Số vòng dây nối tiếp một pha xác định nh sau:

W1 =



p.q1 .u r1 2 ì 3 ì 40

=

= 240 (vòng)

a1

1



2.5. Chọn kích thớc d©y dÉn:

- Mn chän kÝch thíc d©y dÉn tríc hÕt ta phải chọn mật

độ dòng điện J của dây dẫn, rồi căn cứ vào dòng định mức để

ta tính ra tiết diện cần thiết. Dựa vào h = 112 (mm), Dn =19,1

(cm), 2p = 4 ta chän tØ lÖ suÊt tải nhiệt của máy

AJ = 1850 A2/cm, theo hình 10.4 TL[1]

- Mật độ dòng điện:

J1 =



AJ 1850

=

= 7,4( A / mm 2 )

A

250



- Tiết diện dây sơ bộ:

S1/ =



I1

6,68

=

= 0,9027(mm 2 )

a1 .n1 .J 1 1 × 1 × 7,4



n1 : sè sỵi ghÐp song song, chän n1 = 1

Theo phụ lục VI, bảng VI.1 TL[1]. Chọn dây đồng tráng

men PETV có các kích thớc sau đây:

+ Tiết diện dây: 0,9027 (mm2)

+ Đờng kính dây cha kể cách điện: d = 1,08 (mm)

+ Đờng kính dây kể cả cách điện: dcđ = 1,16 (mm)

Động cơ có h = 112cm, do đó ta chọn dây quấn một lớp bớc

đủ đặt vào rãnh nữa kín

- Bớc cực : khoảng cách giữa hai cùc kÕ tiÕp, tÝnh b»ng sè

r·nh.

y1 = τ =

- HƯ sè bíc r·i:



Z 1 36

=

=9

2p 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Số cực của máy : 2p = 2 x 2 = 4 (cực)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×