1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Hóa học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

thiệu chuyên đề và bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:

Nội dung 1: Cấu hình e nguyên tử và vị trí

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết cấu - Một học sinh lên bảng, các học sinh còn lại

hình e, xác định vị trí C trong bảng tuần viết vào vở

hồn dựa vào cấu hình e

- Giáo viên tiến hành chấm vở một số



-HS quan sát và kết luận



học sinh

Cấu hình electron của nguyên tử cacbon:

- Giáo viên sửa bài và chiếu hình ảnh

Bảng tuần hồn để học sinh đối chiếu và

kết luận



1s22s22p2

 Cacbon ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2

trong bảng tuần hồn.



Nội dung 2: Tính chất vật lí

- GV quay trở lại với những hình ảnh - Học sinh quan sát trả lời các dạng thù hình

chiếu đầu bài để giới thiệu các dạng thù của cacbon

hình của cacbon

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành

- Học sinh từ những hiểu biết của mình kết



phiếu học tập số 1



hợp sách giáo khoa để hồn thành phiếu học

Kim

cương



Than

chì



Cacbon

vơ định

hình



tập số 1



Cấu tạo

Tính

chất vật



ứng

dụng

- Giáo viên gọi một số học sinh phát vấn

- Giáo viên chiếu bảng so sánh. Nhấn

mạnh sự khác nhau về tính chất do khác

nhau về cấu tạo

7



- Yêu cầu học sinh dự đốn dạng nào dễ

hoạt động hóa học nhất?



Nội dung 3: Tính chất hóa học

- Giáo viên chiếu bài tập yêu cầu học HS: Xác định số oxi hóa. Kết luận C thường

sinh thực hiện: Xác định số oxi hóa C có số oxi hóa: -4, 0, +2, +4

trong các chất sau: CH4, C, CO2, CO,

H2CO3

- HS dự đoán: C vừa có tính khử, vừa có tính

- GV hướng dẫn học sinh dự đốn tính



oxi hóa



chất hóa học cacbon dựa vào số oxi hóa

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm thảo

luận( mỗi nhóm 3-4 em) thảo luận hồn - HS thảo luận

thành phiếu học tập tập số 2

Hoàn thành các phương trình. Xác định

chất khử, chất oxi hóa



- Đại diện một số nhóm lên trình bày

o



C + O2



t

→



CO2 (thể hiện tính khử)



o



to



C + O2



C + CO2



→



→



o



C + 4HNO3



2CO (thể hiện tính khử)



o



to



C + CO2



t

→



t

→



C + 4HNO3



t

→



CO2 + 2H2O + 4NO2



(thể hiện tính khử)

0



0



C + 2H2



,p

xt,t 





CH4 (thể hiện tính oxi hóa)



o



o



4Al + 3C



C + 2H2



,p

xt,t 





t

→



4Al + 3C



t

→



Al4C3 (thể hiện tính oxi hóa)



- Hs quan sát thí nghiệm và nhận xét



- GV sửa bài và nhận xét

- GV biểu diễn thí ngiệm C tác dụng với

O2 . Yêu cầu học sinh quan sát và nhận

8



xét về điều kiện phản ứng, khả năng Kết luận:

phản ứng ngồi khơng khí và trong bình

đựng oxi

- GV tích hợp về bảo vệ mơi trường

thơng qua phản ứng tạo khí CO2 (hiệu



Cacbon vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

Nhưng tính khử là chủ yếu và đặc trưng hơn

1. Tính khử: Tác dụng oxi, hợp chất có tính

oxi hóa



ứng nhà kính)

2. Tính oxi hóa: Tác dụng với hidro, một số

- Từ các phản ứng kết luận về tính chất



kim loại



của Cacbon.

-GV lưu ý điều kiện xảy ra phản ứng ở

nhiệt độ cao. Cacbon khá trơ ở nhiệt độ

thường

- GV gợi mở về phản ứng cacbon với các

oxit kim loại. Yêu cầu học sinh về nhà

tìm hiểu cacbon tác dụng với những oxit

kim loại nào? Sản phẩm là gì?

Nội dung 3:Trạng thái tự nhiên

- GV đặt câu hỏi: Cacbon có thể tồn tại HS trả lời:

dạng tự do tinh khiết trong tự nhiên hay - Trong tự nhiên, kim cương, than chì là

khơng?

Từ đó phát vấn về trạng thái tự nhiên của

cacbon?



cacbon tự do, gần như tinh khiết.

- Trong khống vật, có trong :



- Yêu cầu học sinh tìm hiểu tại sao trong * Canxit: đá vôi, đá phấn, đá hoa chứa

tự nhiên Cacbon có thể tồn tại dạng tinh CaCO3.

khiết?



* Magiezit: MgCO3

Đolomit: MgCO3.CaCO3.

- Là thành phần chính của than mỏ (than

antraxit, than mỡ, than nâu, than bùn, chúng



- Kể tên địa danh nước ta có trữ lượng

9



than đá lớn?



khác nhau về tuổi địa chất và hàm lượng



- Vai trò cacbon với sự sống?



than).

- Có trong dầu mỏ, khí thiên nhiên.

* Nước ta có mỏ than ở Quảng Ninh, Thanh

Hóa và Nghệ An

- Hợp chất của cacbon là thành phần cơ sở

của các tế bào động thực vật.



Hoạt động 3: Luyện tập

GV phát phiếu học tập số 3: GV cho HS - HS làm việc cá nhân, sau đó hoạt động cặp

hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động cặp đơi để thảo luận, chia sẻ kết quả

đôi để thảo luận, chia sẻ kết quả. GV mời

đại diện 1 số cặp báo cáo, các cặp khác

bổ sung, GV chuẩn hóa kiến thức.

Câu 1: Kim cương và than chì là các Câu 1: C

dạng:

A. đồng hình của cacbon.

B. đồng vị của cacbon.

C. thù hình của cacbon.

D. đồng phân của cacbon.

Câu 2: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện Câu 2: B

ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?

A. C + O2 → CO2

B. 3C + 4Al → Al3C4

C. C + 2CuO → 2Cu + CO2

D. C + H2O → CO + H2

10



Câu 3: Hòa tan hoàn tan hoàn toàn m Câu 3: A

gam C trong dung dịch HNO3 đặc nóng

sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Biết NO2 là sản

phẩm khử duy nhất. Tính m ?

A. 0,6 gam



B. 0,12 gam



C. 2,4 gam



D. 1,2 gam



Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

Giáo viên u cầu học sinh về nhà tìm



HS về nhà tìm hiểu trả lời



hiểu giải thích tại sao

1. Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi

hơi. Để khử mùi tại sao người có thể cho

vào tủ lạnh một mẩu than gỗ?

2. Vì sao nấu ăn bằng bếp than, hoặc

dùng bếp sưởi bằng than trong phòng kín

lại bị đau đầu khó chịu và có thể gây chết

người?



TIẾT 2: HỢP CHẤT CACBON

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Tính chất của CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat

2. Kĩ năng:

- Viết được các phương trình phản ứng và xác định được vai trò của các hợp chất đó trong phản

ứng

- Phân biệt được CO, CO2, H2CO3 , muối cacbonat với các hợp chất khác

3. Tình cảm, thái độ:

11



- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

- Kết hợp tích hợp giáo dục mơi trường vào trong bài học

4. Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học.

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hố học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

- Năng lực thực hành.

- Năng lực tính tốn hóa học.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Máy chiếu, Các dd Ca(OH)2, HCl, CaCO3, NaHCO3 và dụng cụ thí nghiệm.

- Học sinh: Đọc tài liệu về chuyên đề

III. PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, thảo luận nhóm

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động1: Khởi động:

Giáo viên chiếu hình ảnh: ứng dụng của CO2 khơ dùng để - HS suy nghĩ

tạo khói trong các màn biểu diễn sân khấu hoặc đám

cưới. Đặt câu hỏi: Hợp chất này có tên gọi là gì? Tại sao

nó lại có khả năng tạo khói như vậy?

-Từ những câu hỏi đó làm cho học sinh tò mò thích thú

muốn tìm hiểu kiến thức bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Cacbon monooxit và cacbon đioxit

-GV chia lớp thành các nhóm thảo luận. Yêu cầu các - HS nhận nhiệm vụ học tập

nhóm thảo luận trình bày các nội dung sau vào giấy A0

12



Nhóm 1,3,5: Tính chất vật lí, Tính chất hóa học

Nhóm 2,4,6: Tính chất hóa học, điều chế

- Thời gian thảo luận 15 phút. Sau thời gian thảo luận

đại diện các nhóm lên trình bày kết quả nhóm mình.

Các nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến.



- GV quan sát HS các nhóm hoạt động , hỗ trợ các cá - Các nhóm thảo luận, thống

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn (Có thể cho các HS xuất nhất ý kiến.

sắc đi hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn)



- Trong quá trình thảo luận gặp

khó khăn có thể nhờ sự hỗ trợ

của giáo viên



GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.



- Đại diện các nhóm báo cáo kết



GV yêu cầu cá nhân (hoặc các nhóm) nhận xét, đánh giá quả.

(Có thể cho các nhóm nhận xét đánh giá, chấm điểm - Cá nhân (hoặc HS các nhóm)

chéo nhau)



nhận xét, đánh giá.



13



Sau khi các nhóm báo cáo:

- GV nhận xét, đánh giá.

- Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở.

CACBONMONOXIT (CO) CACBONĐIOXXIT (CO2)

-Chất khí, khơng màu, khơng -Chất khí, khơng màu, khơng mùi, khơng

Tính



mùi, khơng vị, nhẹ hơn khơng vị, nặng hơn khơng khí, ít tan trong nước



chất



khí, rất ít tan trong nước, rất - Nước đá khơ( CO2 rắn): khơng nóng



vật lý



bền với nhiệt, rất độc



chảy mà thăng hoa, dùng để tạo môi



- là oxit trung tính



trường lạnh khơng có hơi ẩm

- Là oxit axit:

+ tác dụng với nước :



Tính



CO2 + H2O ↔ H2CO3



axit



+ tác dụng với dung dịch kiềm:



-baz



CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2



o



CO2 + 2Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O



Tính



+ Tác dụng với oxit bazo:



chất

hóa



Tính Rất yếu



CO2 + Na2O→ Na2CO3

C+4 →C+2 , C0



học



oxi



CO2 + 2Mg → C + 2MgO ( bốc cháy)



hóa

+2



+4



- Khá mạnh :C →C

Tính

khử



+ Với oxi:

2CO + O2 → 2CO2

+ Với oxit kim loại sau Al:

3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2

Đun axit focmic với axit - Cho đá vôi tác dụng với axit



Điều

chế



CO2 + C → 2CO

Khơng có



PTN sunfuric đặc

CN



HCOOH → CO + H2O

- Khí than ướt:

C + H2O ↔ CO + H2



CaCO3 +2HCl →CaCl2 + CO2 + H2O.

Thu hồi từ quá trình nung vơi hay từ

các q trình đốt cháy than, chuyển



(44% CO còn lại là khí CO, hóa khí thiên nhiên hoặc dầu mỏ

14



H2, N2….)



CaCO3 → CaO + CO2



- Khí lò ga ( Khí than khơ):

CO2 + C → 2CO

(chứa 25% CO còn lại là khí

CO2, N2….)

- GV làm thí nghiệm điều chế khí CO 2 cho học sinh quan sát: Cho CaCO3 tác dụng với

HCl, khí sinh ra dẫn vào dung dịch nước vôi trong

Nội dung 2: Liên hệ thực tế, tích hợp bảo vệ mơi trường

- Giáo viên chiếu các bài báo:

- HS lắng nghe nội dung các bài

 26/12/2011 ba mẹ con ở Hà Tĩnh chết thảm vì sưởi



ấm bằng than trong một căn phòng kín. Cả 3 nạn

nhân đều chết trong tư thế nhắm mắt như đang nằm



báo

- Giải thích: Do trong phòng kín,

lượng oxi thiếu . Nên xảy ra



phương trình

ngủ khiến nhiều người cảm thấy ám ảnh.

 Sáng 13/1/2011 tại thôn Thái Lai, xã Vĩnh Thái, C + O2 → CO2

huyện Vĩnh Linh (Quảng Trị).Do dùng than củi để CO2 + C dư → 2CO

sưởi ấm trong phòng kín do trời q lạnh, anh Khí CO là khí độc. Một hàm

Nguyễn Văn Thành (44 tuổi) và con gái út 17 tuổi ở lượng nhỏ cũng đủ gây cho con

Quảng Trị đã bị chết ngạt.

- Yêu cầu HS giải thích tại sao dùng than củi để sưởi ấm

trong phòng kín mà lại gây ra cái chết thương tâm như

thế. Từ đó nêu cách dùng bếp than một cách an tồn



người cảm giác đau đầu, ngộ độc

khí dẫn tới tử vong

- Khi sử dụng bếp than nên dùng

ở phòng thống khí, lượng than

cho vào vừa đủ



Nội dung 3: Axit cacbonic

GV đàm thoại: Axit H2CO3 rất kém bền, dễ phân huỷ

thành CO2 và H2O. Chỉ tồn tại trong dd rất loãng



I.



Axit cacbonic



Yêu cầu Hs viết ptr điện li của H2CO3?

- GV lưu ý: Trong dd, phân li 2 nấc, chủ yếu là ion



- HS viết pt điện li:



HCO3- và H+, rất ít CO32-.



15



H2CO3 có thể tạo những muối nào?



H2CO3



HCO3- + H+



HCO3-



CO32- + H+



-Muối hiđro cacbonat (HCO3-)

và muối cacbonat

(CO32-).

Nội dung 4: Muối cacbonat

II. Muối Cacbonát

GV chiếu bảng tính tan yêu cầu Hs cho biết tính tan của 1.Tính chất

muối caconat?



a) Tính tan

- Muối của kim loại kiềm, amoni

và đa số các muối hiđrocaconat

dễ tan trong nước. Còn lại khơng

tan



- Tác dụng với axít



b) Tác dụng với axit



- GV làm thí nghiệm: Cho NaHCO3 tác dụng với HCl.



-HS: quan sát thí nghiệm và trả



Nêu hiện tượng, viết phương trình dưới dạng phân tử và

ion thu gọn



lời:

- Sủi bọt khí của CO2.



- Hiện tượng tương tự khi cho Na 2CO3 tác dụng với NaHCO3 +

HCl.



HCl →CO2 +



H2O + NaCl

HCO3- + H+ → CO2 + H2O



- Tác dụng với dd kiềm



c) Tác dụng với dd kiềm



Muối HCO3- tác dụng dễ dàng với kiềm, viết phương NaHCO3

trình phản ứng của NaHCO3 tác dụng NaOH?



Na2CO3 + H2O



- Như vậy muối HCO3- có tính lưỡng tính, vừa tác dụng



HCO3- + OH-



+



NaOH



H 2O

16



với axit, vừa tác dụng với bazơ.

Phản ứng nhiệt phân



d) Phản ứng nhiệt phân



? Ở lớp 9 đã biết những muối cacbonat nào bị nhiệt CaCO3

phân?



NaHCO3



? Từ đó rút ra nhận xét gì?



CaO + CO2

Na 2CO3



+



CO2 + H2O

Nhận xét:

- Muối cacbonat dễ bị nhiệt

phân trừ muối của kiềm

- Muối hiđrocacbonat bị nhiệt

phân



Ứng dụng



2. Ứng dụng



? Dựa vào thực tiễn và kiến thức SGK đưa ra những - CaCO3: sản xuất vôi, chất độn

ứng dụng của muối cacbonat?



- Na2CO3: Dùng CN thuỷ tinh,

đồ gốm, bột giặt

- NaHCO3: CN thực phẩm, dược

phẩm



Hoạt động 3: Luyện tập

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu học sinh



- Hs trả lời:



trả lời

Câu 1: Khí nào sau đây gây đau đầu, khó chịu khi sử Câu 1: C

dụng bếp than?

A. O2



B. H2S



C. CO



D. CO2



Câu 2: Khí gây hiệu ứng nhà kính là?

Câu 2: D

A. SO2



B. Cl2



C. CO



D. CO2



Câu 3: Để làm sạch CO có lẫn CO2, dùng hố chất?

Câu 3: D

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×