Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

- GV phát tài liệu về các dạng bài tập. Giới thiệu về các dạng bài tập nghiên cứu trong tiết học

 CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI



Dạng 1: Các bài trắc nghiệm lí thuyết

Dạng 2: Viết phương trình, hồn thành chuỗi phương trình

Dạng 3: Bài tập nhận biết

- Dạng bài tập nhận biết không hạn chế thuốc thử

- Dạng bài tập nhận biết hạn chế thuốc thử

- Dạng bài tập nhận biết không dùng thuốc thử

- Dạng bài tập tách, tinh chế

Dạng 4: Bài tập CO2 tác dụng với OHDạng 4.1. Bài toán CO2 tác dụng với NaOH, KOH

Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch KOH, NaOH có thể xảy ra các phản ứng sau:

NaOH



+ CO2 → NaHCO3



(1)



2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O



(2)



Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng

Khi bài toán cho biết số mol NaOH và CO 2 tham gia phản ứng thì trước tiên phải lập tỉ lệ số mol

T=



nNaOH

nCO2



Nếu T







. Sau đó kết luận phản ứng xảy ra và tính tốn theo dữ kiện bài tốn.

1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có NaHCO3



Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả phản ứng (1) và (2), sản phẩm thu được có 2 muối là NaHCO 3 và

Na2CO3.

Nếu T







2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Na2CO3



20



(1) 1



(1) và (2)



NaHCO3

Chú ý:



2



NaHCO3 + Na2CO3



(2)



Na2CO3



Khi T < 1 thì CO2 còn dư, NaOH phản ứng hết

Khi 1







T







2 : Các chất tham gia phản ứng đều hết



Khi T > 2: NaOH còn dư, CO2 phản ứng hết

Trường hợp 2: Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng

Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng thì phải viết cả 2 phản ứng sau đó đặt số mol của

từng muối, tính tốn số mol các chất trong phương trình phản ứng và tính tốn.

Dạng 4.2. Bài tốn CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2

Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 có thể xảy ra các phản ứng sau:

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

Ca(OH)2



+ CO2



(1)



→ CaCO3 + H2O (2)



Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng

T=



Khi biết số mol CO2 và Ca(OH)2 thì trước tiên phải lập tỉ lệ



nOH

nCO2



. Sau đó kết luận phản ứng



xảy ra và tính tốn theo dữ kiện bài toán tương tự như với bài toán kiềm 1 lần kiềm.

Trưòng hợp 2. Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng

Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO 2 hoặc Ca(OH)2 và số mol CaCO3.

Khi giải phải viết cả 2 phản ứng và biện luận từng trường hợp

TH1: Chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa,



nCO2



=



nBa (OH )2 pu



=



n↓



TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng tạo muối trung hoà (kết tủa) và muối axit.



nCO2

Chú ý:



= 2.



nBa (OH )2 pu n↓

-



- Khi bài cho thể tích CO2 và khối lượng kết tủa, u cầu tính lượng kiềm thì thường chỉ



xảy ra 1 trường hợp và có 1 đáp án phù hợp .

- Khi cho số mol kiềm và khối lượng kết tủa, u cầu tính thể tích CO 2 tham gia thì thường

xảy ra 2 trường hợp và có 2 kết quả thể tích CO2 phù hợp

Dạng 4.3. Bài tốn CO2 tác dụng với hỗn hợp kiềm NaOH, Ca(OH)2

21



Khi giả bài toán này phải sử dụng phương trình ion. Các phản ứng xảy ra:

CO2 +



OH −



CO2 + 2

Ca2+ +



OH −



CO32−



HCO3−









CO32−



+ H2O



(1)

(2)



→ CaCO3↓



(3)



Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng

T=



Khi biết số mol CO2 và NaOH, Ca(OH)2 thì trước tiên phải lập tỉ lệ



nOH

nCO2



. Sau đó kết luận phản



ứng xảy ra và tính tốn theo dữ kiện bài tốn tương tự như với bài tốn kiềm 1 lần kiềm.

Trưòng hợp 2. Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng

Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO 2 hoặc kiềm và số mol kết tủa. Khi

giải phải viết cả 3 phản ứng và biện luận từng trường hợp

-



TH1: OH dư, chỉ xảy ra phản ứng (2) và (3). Khi đó





n CO2 = nOH- - nCO2-



TH2: OH và CO2 đều hết, xảy ra cả 3 phản ứng (1), (2) và (3),

Lưu ý: Khi tính kết tủa phải so sánh số mol

- Nếu

- Nếu



nCO2- ≥ nCa2 +

3



nCO2- ≤ nCa2+

3



thì

thì



CO32−



3



nCO2 = nOH- - nCO23



với Ca2+ , Ba2+ rồi mới kết luận số mol kết tủa.



n ↓ = n Ca 2+

n ↓ = n CO2−

3



- Tương ứng với các dạng bài tập giáo viên soạn các câu hỏi theo các mức độ: Biết- Hiểu-Vận

dụng- Vận dụng cao

- Giáo viên soạn ba loại hợp đồng:

Loại 1: Mức 6 điểm: Gồm 3 câu ở mức độ Biết; 4 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu ở mức độ Vận dụng

Loại 2: Mức 8 điểm : Gồm 2 câu ở mức độ Biết; 4 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu mức độ vận dụng; 1

câu ở mức độ vận dụng cao

22



Loại 3: Mức 10 điểm: Gồm 2 câu ở mức độ Biết; 3 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu mức độ vận dụng; 2

câu ở mức độ vận dụng cao

- Cho học sinh tự lựa chọn các loại hợp đồng, lựa chọn các câu hỏi trong từng mức độ, từng dạng

bài( đảm bảo hợp đồng phải có đầy đủ các dạng bài)

Cam kết thực hiện trong vòng 20 phút

- Sau 20 phút giáo viên chấm một số hợp đồng làm việc.

- Giáo viên sửa một số bài mà nhiều học sinh còn gặp khó khăn. Nhấn mạnh những điểm cần chú

ý và rút ra những công thức tổng quát để áp dụng:

 MỘT SỐ BÀI TẬP PHÂN HÓA VỀ CACBON VÀ HỢP CHẤT



Dạng 1: Các bài trắc nghiệm lí thuyết

Mức độ Biết:

Câu 1: Cấu hình electron lớp ngồi cùng các ngun tố nhóm cacbon có dạng?

A. ns2np4



B. ns2np2



C. ns2np3



D. ns2np1



Câu 2: Kim cương và than chì là các dạng:

A. đồng hình của cacbon



B. đồng vị của cacbon



C. thù hình của cacbon



D. đồng phân của cacbon



Câu 3: Chọn phát biểu đúng ? Trong các phản ứng hóa học

A. cacbon chỉ thể hiện tính khử.

B. cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa.

C. cacbon khơng thể hiện tính khử hay tính oxi hóa.

D. cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.



Câu 4: Trong các quặng cho dưới đây, quặng nào có chứa CaCO3 ?

A. Xiđerit.



B. Đơlơmit.



C. Cacnalit.



D. Cuprit.



Câu 5: Sođa được sử dụng trong đồ uống có ga. Công thức của sođa là

A. NaHCO3.

B. Na2CO3.

C. NH4HCO3.

D. (NH4)2CO3.

Mức độ Hiểu:

Câu 1: Nhận định nào sau đây là Sai

A. Trong các dạng tồn tại của cacbon, cacbon vơ định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.

23



B. Cacbon khơng tác dụng trực tiếp với Clo, brom và iot.

C. Trong các hợp chất cacbon thường có oxi hóa -4, +2 hoặc +4.

D. Ở nhiệt độ cao Cacbon có thể khử MgO về Mg.

Câu 2: Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vơi là nhờ phản ứng hố học nào sau

đây?

A. CaCO3 → CaO + CO2



B. CaCO3 + CO2+ H2O → Ca(HCO3)2



C. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O



D. CaO + CO2 → CaCO3



Câu 3: CO2 không cháy và khơng duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám

cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?

A. đám cháy do xăng, dầu.



B. đám cháy nhà cửa, quần áo.



C. đám cháy do magie hoặc nhơm.



D. đám cháy do khí ga.



Mức độ Vận dụng:

Câu 1: Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:

A. NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2.



B. NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2.



C. NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3.



D. Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2.



Câu 2: C phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. Na2O, NaOH, HCl



C. Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3



B. Al, HNO3 đặc, KClO3



D. NH4Cl, KOH, AgNO3



Câu 3: Dung dịch Na2CO3 có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A. CaCl2, HCl, CO2, KOH

C. HNO3, CO2, Ba(OH)2, KNO3



B. Ca(OH)2, CO2, Na2SO4, BaCl2, FeCl3

D. CO2, Ca(OH)2, BaCl2, H2SO4, HClO



Câu 4: Cho các chất: O2 (1), NaOH (2), Mg (3), Na2CO3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), Al

(8),ZnO (9), H2O (10), NaHCO3 (11), KMnO4. Cacbonđioxit phản ứng được với bao

nhiêu chất?

A. 5 .

B. 6.

Dạng 2: Viết phương trình theo chuyển hóa sau:



C.7



D.8



Mức độ Hiểu:

Câu 1: Hồn thành chuỗi phương trình phản ứng

C → CO2 → CaCO3

24



Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là

A. NaOH và NaClO.



B. Na2CO3 và NaClO.



C. NaClO3 và Na2CO3.



D. NaOH và Na2CO3.



Câu 3:Cho dãy chuyển hóa sau:



+ CO 2 + H 2 O

+ NaOH

X →

Y →

X



Công thức của X là

A. NaOH



B. Na2CO3



C. NaHCO3



D. Na2O.



Mức độ Vận dụng:

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau:

+Cl2



Ca(OH)2



X → Y → CO2



+Mg



Z



X, Y, Z lần lượt là

A. CaCl2, CaCO3, MgCO3



B. CaOCl2, CaCl2, MgO



C. CaOCl2, CaCO3, CO



D. CaCl2, Na2CO3, MgO



Câu 2: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y.

Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là

A.Fe(OH)3.



B. K2CO3.



C. Al(OH)3.



D. BaCO3



Câu 3: Cho các phản ứng sau:

0



0



t

C + H 2O (hoi) 





(b)



(a)



t

KMnO 4 





0



(c)



t

FeO + CO 





(d) O3 + Ag →



0



(e)



t

Cu(NO3 ) 2 





Số phản ứng sinh ra đơn chất là

A. 4.



B. 3.



C. 5.



D. 6.



Câu 4: Cho các phản ứng sau:

(a) H2S + SO2 →



(b) Na2S2O3 + ddH2SO4 loãng →



(c) Al2O3 + ddNaOH →



(d) Ag + O3 →



Số phản ứng tạo ra đơn chất là

A. 4



B. 3



C. 1



D. 2

25



Câu 5:Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí SO2 vào ddKMnO4

(II) Sục khí SO2 vào dd H2S

(III) Sục hỗn hợp khí NO2, O2 vào nước

(IV) Cho MnO2 vào ddHCl đặc, nóng

(V) Cho Fe2O3 vào ddH2SO4 đặc, nóng

Số thí nghiệm có phản ứng oxh-khử xảy ra là

A. 4.



B. 3.



C. 5.



D. 6.



Câu 6:Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dd NH4Cl tác dụng với dd NaNO2 đun nóng

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với ddHCl đặc

(5) Cho khí O3 tác dụng với Ag

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

A. 4.



B. 3.



C. 5.



D. 6.



Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt Mg trong khí CO2

(2) Đốt Ag2S trong khí O2

(3) Cho O3 vào dd KI

(4) Cho F2 vào H2O

(5) Cho ddKI vào dd FeCl3 dư ở nhiệt độ thường

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

A. 4.



B. 2.



C. 5.



D. 3.



Mức độ Vận dụng cao:

Câu 1: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X → X1 + CO 2



X1 + 2CO2 + H 2 O → X 2



X 2 + Y → X+ Y1+ H 2 O



X 2 + 2Y → X + Y2 + 2H 2 O



Hai muối X, Y tương ứng là

26



A.CaCO3, NaOH.



B.BaCO3,Na2CO3.



C.CaCO3,NaHCO3. D.MgCO3,NaHCO3



Câu 2: Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong khơng khí

đến khối lượng khơng đổi được hỗn hợp rắn A1. Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B

chứa 2 chất tan và phần khơng tan C 1. Cho khí CO dư qua bình chứa C 1 nung nóng được hỗn hợp

rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn). E chứa tối đa:

A. 1 đơn chất và 2 hợp chất.



B. 3 đơn chất.



C. 2 đơn chất và 2 hợp chất.



D. 2 đơn chất và 1 hợp chất.



Câu 3: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp BaO, Al 2O3 và FeO đốt nóng thu được chất rắn X 1.

Hồ tan chất rắn X 1 vào nước thu được dung dịch Y 1 và chất rắn E1. Sục khí CO2 dư vào dung

dịch Y1 thu được kết tủa F1. Hoà tan E1 vào dung dịch NaOH dư thấy bị tan một phần và còn chất

rắn G1. Cho G1 vào dung dịch AgNO3 dư (Coi CO2 không phản ứng với nước). Tổng số phản ứng

xảy ra là

A. 7.



B. 8.



C. 6.



D. 9.



Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn hổn hợp BaCO 3, MgCO3, Al2O3 được rắn X và khí Y. Hồ tan rắn X

vào nước thu được kết tủa E và dd Z. Sục khí Y dư vào dd Z thấy xuất hiện kết tủa F, hoà tan E

vào dd NaOH dư thấy tan một phần được dd G.

Chất rắn X gồm

A. BaO, MgO, Al2O3 B. BaCO3, MgO, Al2O3



C. BaCO3, MgCO3, Al



D. Ba, Mg, Al



Dạng 2: Bài tập nhận biết

Mức độ Biết:

Câu 1: Cho khí CO2 tan vào nước cất có pha vài giọt quỳ tím. Màu của dung dịch chuyển thành

A. xanh



B. tím



C. đỏ



D. khơng màu



Câu 2: Để nhận biết Na2CO3 ta có thể dùng

A. HCl



B. NaCl



C. NaOH



D. KOH



Câu 3: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong dư. Hiện tượng xảy ra là

A. nước vôi trong bị vẩn đục



C. dung dịch chuyển màu xanh



B. có khí thốt ra



D. khơng có hiện tượng gì



Mức độ Hiểu:

27



Câu 1: Để phân biệt CO2 và SO2 có thể dùng

A. dd Ca(OH)2



B. dd Br2



C. dd NaOH



D. dd KNO3



Câu 2: Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3.Chọn hố chất thích hợp để nhận biết

mỗi chất

A. Quỳ tím



B. Phenolphtalein



C. Nước và quỳ tím



D. Axit HCl và quỳ tím



Câu 3: Để loại bỏ khí SO2 có lẫn trong khí CO2, có thể dẫn hỗn hợp khí đó qua chất nào dưới

đây ?

A. Dung dịch nước vơi trong (Ca(OH)2 B. Bột CuO nung nóng.

C. Dung dịch nước brom. D. Dung dịch NaOH.

Câu 4: Có hai chất rắn màu trắng, đựng trong hai lọ riêng biệt không nhãn: CaCO3 và Na2CO3. Để

nhận ra hai chất này ta có thể dùng chất nào ?

A. Nước cất.



B. HCl.



C. NaOH.



D. CO2.



Mức độ Vận dụng:

Câu 1: Có 6 chất bột là NaCl, BaCO 3, Na2CO3, Na2S, BaSO4, MgCO3.. Chỉ dùng thêm một thuốc

thử nào dưới đây là có thể phân biệt các muối trên?

A. dd NaOH



B. dd BaCl2



C. dd HCl



D. dd AgNO 3



Câu 2: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na 2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ

dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất

A. 2



B. 3



C. 4



D. 5



Câu 3: có 3 dung dịch chứa muối sau:

Dung dịch (1): CO32-Dung dịch (2): HCO3-



Dung dịch (3): CO32-, HCO3-



Để phân biệt 3 dung dịch trên có thể dùng cách nào sau đây?

A. Cho ddNaCl dư, lọc, cho axit HCl vào nước lọc

B. Cho ddNH4Cl dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc

C. Cho ddKOH dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc

D. Cho dd BaCl2 dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc

Mức độ Vận dụng cao:

Câu 1: Chỉ dùng dung dịch HCl loãng nhận biết các chất rắn sau: BaSO4, BaCO3, NaCl,

Na2CO3

28



Câu 2: Chỉ dùng CO2 và nước nhận biết các chất rắn sau: NaCl, Na2SO4, BaCO3,Na2CO3

Câu 3: Khơng dùng thêm hóa chất nào khác nhận biết bốn chất lỏng H2O, HCl, Na2CO3, NaCl

Dạng 4: Bài tập CO2 tác dụng với OHMức độ Hiểu:

Câu 1: Khi cho từ từ khí CO2 vào dd nước vơi trong đến dư, thì hiện tượng quan sát được là

A. có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan.



B. có kết tủa trắng.



C. khơng có hiện tượng.



D. sủi bọt khí.



Câu 2: Cho 224,0 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100,0 ml dung dịch KOH 0,200M. Muối

tạo thành là

A. KHCO3



B. K2CO3



C. KHCO3 và K2CO3



D. K2CO3 và KOH dư



Câu 3: Cho 0,1mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,2mol NaOH. Chất tan trong

dung dịch thu được là

A. NaHCO3



B. Na2CO3



C. NaHCO3 và Na2CO3



D. Na2CO3 và NaOH dư



Câu 4: Cho CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH,thu được dung dịch X . Dung dịch X có khả năng

tác dụng với CaCl2 và KOH. Vậy trong dung dịch X chứa:

A. NaHCO3



B. Na2CO3



C. NaHCO3 và Na2CO3



D. Na2CO3 và NaOH



Mức độ Vận dụng:

Câu 1: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thu được 7,5 gam kết tủa.

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của V là:

A. 1,68 lít



B. 2,80 lít



C. 2,24 lít hay 2,80 lít



D. 1,68 lít hay 2,80 lít



Câu 2: V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của

V là?

A. 1,12



B. 2,24



C. 4,48



D. 6,72



Câu 3: Thổi V lit (đktc) CO2 vào 100 ml dd Ca(OH)2 1M, thu được 6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa lấy

dd đun nóng lại có kết tủa nữa. Giá trị V là:

A.3,136



B. 1,344



C. 1,344 hoặc 3,136



D. 3,36 hoặc 1,12



Câu 4: Dẫn 5,6 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độ a M; dung dịch thu

được có khả năng tác dụng tối đa 100 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của a là?

A. 0,75



B. 1,5



C. 2



D.2,5



29



Câu 5: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164 ml dung dịch NaOH 20%(d = 1,22 g/ml) thu được

dung dịch X. Cơ cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắnA. 26,5 gam.

B. 15,5

gam. C. 46,5 gam.

D. 31 gam.

Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2

0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

A.2,00.



B. 1,00.



C. 1,25.



D. 0,75.



Câu 7: Hấp thụ hồn tồn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu

được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

A.0,032.



B. 0,048.



C. 0,06.



D. 0,04.



Câu 8: Hấp thụ hồn tồn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch

X. Coi thể tích dung dịch khơng thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là

A.0,6M.



B. 0,2M.



C. 0,1M.



D. 0,4M..



Câu 9: Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH) 2. Khối lượng dung

dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

A. Tăng 13,2 gam

C. Giảm 16,8 gam



B. Tăng 20 gam

D. Giảm 6,8 gam



Mức độ Vận dụng cao:

Câu 1: Hấp thụ hồn tồn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít,

sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2

(dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là

A.1,6. B. 1,2. C. 1,0. D. 1,4.

Câu 2 : Hấp thụ hồn tồn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm Na2CO3

0,25M và KOH a mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hồn toàn thu được dung dịch Y. Cho

toàn bộ Y tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2 (dư), thu được 7,5 gam kết tủa. Giá trị của a là

A. 2,0.B. 1,2. C. 1,0.D. 1,4.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×