1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân loại tách động mạch chủ trên chụp cắt lớp vi tính đa dãy

Phân loại tách động mạch chủ trên chụp cắt lớp vi tính đa dãy

Tải bản đầy đủ - 0trang


Theo phân loại của Svensson, chủ yếu gặp tách ĐMC thể kinh điển có

vách nội mạc (77%), thể máu tụ trong thành ít gặp hơn (20%).

Điều trị tách động mạch chủ chủ yếu dựa trên phân loại Stanford, điều trị

và tiên lượng dựa trên phân loại De Bakey.


1. L. F. Hiratzka, G. L. Bakris, J. A. Beckman et al (2010). 2010


diagnosis and management of patients with thoracic aortic disease. Journal of

the American College of Cardiology, 55 (14), e27-e129.

2. T. Shiga, Z. i. Wajima, C. C. Apfel et al (2006). Diagnostic accuracy of

transesophageal echocardiography, helical computed tomography, and

magnetic resonance imaging for suspected thoracic aortic dissection:

systematic review and meta-analysis. Archives of internal medicine, 166 (13),


3. T. Sommer, W. Fehske, N. Holzknecht et al (1996). Aortic dissection: a

comparative study of diagnosis with spiral CT, multiplanar transesophageal

echocardiography, and MR imaging. Radiology, 199 (2), 347-352.

4. S. Yoshida, H. Akiba, M. Tamakawa et al (2003). Thoracic involvement of

type A aortic dissection and intramural hematoma: diagnostic accuracy—

comparison of emergency helical CT and surgical findings. Radiology, 228

(2), 430-435.

5. R. Zeman, P. Berman, P. Silverman et al (1995). Diagnosis of aortic

dissection: value of helical CT with multiplanar reformation and threedimensional rendering. AJR. American journal of roentgenology, 164 (6),


6. P. O. Daily, H. W. Trueblood, E. B. Stinson et al (1970). Management of

acute aortic dissections. The Annals of thoracic surgery, 10 (3), 237-247.

7. W. Dähnert (2003). Cardiovascular disorders: aortic dissection. Radiology

review manual, 607-609.

8. E. Castañer, M. Andreu, X. Gallardo et al (2003). CT in nontraumatic acute

thoracic aortic disease: typical and atypical features and complications.

Radiographics, 23 (suppl_1), S93-S110.

9. F. Nicholls (1761). Observations concerning the Body of His Late Majesty,

October 26, 1760, by Frank Nicholls, MDFRS Physician to His Late Majesty.

Philosophical Transactions, 52, 265-275.

10. M. E. De Bakey (1965). Surgical management of dissecting aneurysm of

the aorta. J Thorac Cardiovasc Surg, 49, 130-149.

11. L. G. Svensson, S. B. Labib, A. C. Eisenhauer et al (1999). Intimal tear

without hematoma. Circulation, 99 (10), 1331-1336.

12. M. A. LePage, L. E. Quint, S. S. Sonnad et al (2001). Aortic dissection:

CT features that distinguish true lumen from false lumen. American Journal

of Roentgenology, 177 (1), 207-211.

13. Hoàng Thị Phương Nhung và Đinh Thu Hương (2012). Nghiên cứu đặc

điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị nội khoa phình tách động mạch chủ

cấp tại bệnh viện Tim mạch Việt Nam từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2011

Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 11 - số 1/2012, 12 -17.

14. Hồ Thị Thu và Nguyễn Hồng Hạnh (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phình tách động mạch chủ cấp tại bệnh

viện Việt Tiệp từ tháng 1/2009 đến tháng 6/2012. Tạp chí Y học Việt Nam,

tháng 7 - số 2 /2013,, 92 -95.

15. Nguyễn Ngọc Tân (2014). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và kết quả sớm sau phẫu thuật tách động mạch chủ Stanford A. Luận văn thạc

sỹ, trường đại học Y Hà Nội,

16. Vũ Ngọc Tú (2016). Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả điều trị phẫu thuật

lóc động mạch chủ týp A cấp tính tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Luận án

tiến sỹ, Trường đại học Y Hà Nội,

17. E. M. Isselbacher (2005). Thoracic and abdominal aortic aneurysms.

Circulation, 111 (6), 816-828.

18. F. H. Berger, K. P. van Lienden, R. Smithuis et al (2010). Acute aortic

syndrome and blunt traumatic aortic injury: pictorial review of MDCT

imaging. European journal of radiology, 74 (1), 24-39.

19. D. M. Williams, D. Y. Lee, B. H. Hamilton et al (1997). The dissected

aorta: part III. Anatomy and radiologic diagnosis of branch-vessel

compromise. Radiology, 203 (1), 37-44.

20. D. M. Williams, M. A. LePage và D. Y. Lee (1997). The dissected aorta:

part I. Early anatomic changes in an in vitro model. Radiology, 203 (1), 23-31.

21. Nguyễn Ngọc Quang và Phạm Mạnh Hùng (2002). Tách thành động mạch

chủ. Tạp chí tim mạch học Việt Nam, 3-11.

22. P. G. Hagan, C. A. Nienaber, E. M. Isselbacher et al (2000). The

International Registry of Acute Aortic Dissection (IRAD): new insights into

an old disease. Jama, 283 (7), 897-903.

23. Nguyễn Lân Việt (2003). Thực hành bệnh tim mạch, Tách thành động

mạch chủ. NXB y học, 139-163.

24. A. C. Braverman (2010). Acute aortic dissection. Circulation, 122 (2),


25. M. C. Shiau, M. C. Godoy, P. M. de Groot et al (2010). Thoracic aorta:

Acute syndromes. Applied Radiology, 39 (1), 6.

26. C. Sebastià, E. Pallisa, S. Quiroga et al (1999). Aortic dissection:

diagnosis and follow-up with helical CT. Radiographics, 19 (1), 45-60.

27. Macura KJ, Szarf G, Fishman EK, et al (2003). Role of computed

tomography and magnetic resonance imaging in assessment of acute aortic

syndromes. Semin Ultrasound CT MR, 24, 232–54.

28. M. A. McMahon và C. A. Squirrell (2010). Multidetector CT of aortic

dissection: a pictorial review. Radiographics, 30 (2), 445-460.

29. D. Y. Lee, D. M. Williams et G. D. Abrams (1997). The dissected aorta:

part II. Differentiation of the true from the false lumen with intravascular US.

Radiology, 203 (1), 32-36.

30. D. M. Williams, A. Joshi, M. D. Dake et al (1994). Aortic cobwebs: an

anatomic marker identifying the false lumen in aortic dissection--imaging and

pathologic correlation. Radiology, 190 (1), 167-174.

31. T. Yamada, S. Tada et J. Harada (1988). Aortic dissection without intimal

rupture: diagnosis with MR imaging and CT. Radiology, 168 (2), 347-352.

32. B. Brun, K. Laursen, I. Sorensen et al (1981). CT in retroperitoneal

fibrosis. American Journal of Roentgenology, 137 (3), 535-538.

33. A. W. Stanson, F. J. Kazmier, L. H. Hollier et al (1986). Penetrating

atherosclerotic ulcers of the thoracic aorta: natural history and

clinicopathologic correlations. Annals of vascular surgery, 1 (1), 15-23.

34. T. J. Welch, A. W. Stanson, P. Sheedy 2nd et al (1990). Radiologic

evaluation of penetrating aortic atherosclerotic ulcer. Radiographics, 10 (4),


35. E. Kazerooni, R. Bree và D. Williams (1992). Penetrating atherosclerotic

ulcers of the descending thoracic aorta: evaluation with CT and distinction

from aortic dissection. Radiology, 183 (3), 759-765.

36. M. E. De Bakey, D. A. Cooley và O. Creech Jr (1955). Surgical

considerations of dissecting aneurysm of the aorta. Annals of surgery, 142 (4),


37. J. T. Chen (1990). Plain radiographic evaluation of the aorta. Journal of

thoracic imaging, 5 (4), 1-17.

38. L. Benzaquen (2007). Aortic Dissection and Other Diseases of the Aorta.

Essential Echocardiography, 363-377.

39. C. J. Franỗois v J. C. Carr (2007). MRI of the thoracic aorta. Magnetic

resonance imaging clinics of North America, 15 (4), 639-651.

40. J. E. Cigarroa, E. M. Isselbacher, R. W. DeSanctis et al (1993). Diagnostic

Imaging in the Evaluation of Suspected Aortic Dissection--Old Standards and

New Directions. New England Journal of Medicine, 328 (1), 35-43.

41. T. T. Tsai, C. A. Nienaber và K. A. Eagle (2005). Acute aortic syndromes.

Circulation, 112 (24), 3802-3813.

42. Moore AG, Eagle KA, Bruckman D, et al (2002). Choice of computed

tomography, transesophageal echocardiography, magnetic resonance imaging,

and aortography in acute aortic dissection: International Registry of Acute

Aortic Dissection (IRAD). Am J Cardiol, 89(10), 1235-8.

43. A. G. Moore, K. A. Eagle, D. Bruckman et al (2002). Choice of computed

tomography, transesophageal echocardiography, magnetic resonance imaging,

and aortography in acute aortic dissection: International Registry of Acute

Aortic Dissection (IRAD). The American journal of cardiology, 89 (10),


44. C. A. Nienaber, Y. von Kodolitsch, V. Nicolas et al (1993). The diagnosis

of thoracic aortic dissection by noninvasive imaging procedures. New

England Journal of Medicine, 328 (1), 1-9.

45. H. G. Beebe, B. Kritpracha, S. Serres et al (2000). Endograft planning

without preoperative arteriography: a clinical feasibility study. Journal of

Endovascular Therapy, 7 (1), 8-15.

46. R. Erbel, V. Aboyans, C. Boileau et al (2015). 2014 ESC Guidelines on

the Diagnosis and Treatment of Aortic Diseases. Revista espanola de

cardiologia (English ed.), 68 (3), 242-242.

47. P. O. Daily, H. W. Trueblood, E. B. Stinson et al (1970). Management of

acute aortic dissections. Ann Thorac Surg, 10 (3), 237-247.

48. T. Suzuki, R. Mehta et H. Ince (2003). Clinical pro-files and outcomes of

acute type B aortic dissec-tion in the current era: lesions learn from the International Registryof Aortic Dissection (IRAD). Grculation, 108,

49. R. P. Cambria, D. C. Brewster, J. Gertler et al (1988). Vascular

complications associated with spontaneous aortic dissection. Journal of

vascular surgery, 7 (2), 199-209.

50. M. W. Wheat và R. F. Palmer (1968). Dissecting aneurysms of the aorta:

present status of drug versus surgical therapy. Progress in cardiovascular

diseases, 11 (3), 198-210.

51. M. E. De Bakey, W. S. Henly, D. A. Cooley et al (1961). Surgical

treatment of dissecting aneurysm of the aorta analysis of seventy-two cases.

Circulation, 24 (2), 290-303.

52. L. A. Pape, M. Awais, E. M. Woznicki et al (2015). Presentation,

diagnosis, and outcomes of acute aortic dissection: 17-year trends from the

International Registry of Acute Aortic Dissection. Journal of the American

College of Cardiology, 66 (4), 350-358.

53. C. A. Nienaber và J. T. Powell (2011). Management of acute aortic

syndromes. European heart journal, 33 (1), 26-35.

54. S. Kaji, K. Nishigami, T. Akasaka et al (1999). Prediction of progression

or regression of type A aortic intramural hematoma by computed tomography.

Circulation, 100 (suppl 2), II-281-Ii-286.

55. S. Mohr-Kahaly, R. Epbel, P. Kearney et al (1994). Aortic intramural

hemorrhage visualized by transesophageal echocardiography: Findings and

prognostic implication. Journal of the American College of Cardiology, 23

(3), 658-664.

56. J. Song (2004). Diagnosis of aortic intramural haematoma. Heart, 90 (4),


57. E. Sueyoshi, Y. Matsuoka, T. Imada et al (2002). New development of an

ulcerlike projection in aortic intramural hematoma: CT evaluation. Radiology,

224 (2), 536-541.

58. E. Sueyoshi, T. Imada, I. Sakamoto et al (2002). Analysis of predictive

factors for progression of type B aortic intramural hematoma with computed

tomography. Journal of vascular surgery, 35 (6), 1179-1183.

59. J.-M. Song, H.-S. Kim, J.-K. Song et al (2003). Usefulness of the initial

noninvasive imaging study to predict the adverse outcomes in the medical

treatment of acute type A aortic intramural hematoma. Circulation, 108 (10

suppl 1), II-324-II-328.

60. M. DeBakey, W. Henly, D. Cooley et al (1963). Surgical management of

dissecting aneurysm involving the ascending aorta. The Journal of

cardiovascular surgery, 5, 200-211.

61. I. Vilacosta, J. A. San Román, J. Ferreirós et al (1997). Natural history and

serial morphology of aortic intramural hematoma: a novel variant of aortic

dissection. American heart journal, 134 (3), 495-507.

62. K. Nishigami, T. Tsuchiya, H. Shono et al (2000). Disappearance of aortic

intramural hematoma and its significance to the prognosis. Circulation, 102

(19 Suppl 3), III243-247.


Mã số bệnh án…………






Họ tên bệnh nhân:…………..............................Tuổi: .........................

Nghề nghiệp:………………………………….Giới: □ Nam □ Nữ

Địa chỉ : SN…..Thôn (tổ)…………..Xã (Phường).................................




Huyện (Quận\TP)…………………Tỉnh.................................................

Ngày vào viện: .......................................................................................

Ngày chụp CLVT……………………………………………………...

Ngày ra viện: .........................................................................................


Lý do vào viện

Đau ngực

Đau bụng


Tình cờ phát hiện

Tiền sử

Tăng huyết áp

Bệnh động mạch chủ

Hội chứng Marfan

Chấn thương ngực

Triệu chứng lâm sàng

Đau ngực

Đau bụng

Tăng huyết áp

Tiếng thổi tâm trương ổ van ĐMC

III.Thời gian từ lúc khới phát đến viện:

Dưới 14 ngày

Trên 14 ngày


1. Dấu hiệu TĐMC : Có vách nội mạc, máu tụ trong thành, loét xơ vữa

2. Phình động mạch chủ kèm theo


Phân biệt lòng thật- giả:

- Đường kính lòng giả lớn hơn lòng thật

- Huyết khối trong lòng giả

- Ngấm thuốc kém của lòng giả

- Vách nội mạc vơi hóa di chuyển lệch tâm

- Dấu hiệu mỏ chim

- Dấu hiệu mạng nhện

- Dấu hiệu Mercedes Ben

2. Phân loại tách theo Stanford:

Stanford type A: Tách từ ĐMC lên

Stanford type B: Tách ĐMC xuống (sau ĐM dưới đòn trái)

- Phân loại theo De bakey:

Type I: Tách từ ĐMC lên, qua cung ĐMC và ĐMC xuống.

Type II: Tách ĐMC lên chưa đến ĐM cánh tay đầu

Type IIIa: Tách ĐMC ngực giới hạn trên cơ hoành

Type IIIb: Tách ĐMC chủ ngực lan xuống ĐMC bụng

- Phân loại theo Svensson:

Type I: Có vách nội mạc

Type II: Máu tụ trong thành

Type III: Rách nội mạc và phình không đối xứng

Type IV: Loét xơ vữa

Type V: Do chấn thương hay thầy thuốc

3. Biến chứng TĐM:

- Lan vào các nhánh lớn của ĐMC:

 ĐM thân cánh tay đầu

 ĐM cảnh chung trái

 ĐM dưới đòn trái

 ĐM thân tạng


 ĐM thận

 ĐM chậu

- Tụ máu quanh động mạch:

- Tràn máu màng tim:

- Tràn máu màng phổi

- Tràn máu trung thất

V. Điều trị:

Dựa theo phân loại Stanford và De Bakey:

Điều trị phẫu thuật

Điều trị can thiệp

Điều trị nội khoa

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân loại tách động mạch chủ trên chụp cắt lớp vi tính đa dãy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)