1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

1 Khái niệm về quá trình tái sản xuất.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.01 KB, 78 trang )


1.2. Tái sản xuất mở rộng.

Là quá trình sản xuất đợc lặp đi lặp lại với qui mô năm sau lớn hơn

năm trớc. Loại hình tái sản xuất này diễn ra ở các doanh nghiệp có trình độ

sản xuất cao, năng suất lao động cao, có sản phẩm thăng d. Sản phẩm sản

xuất ra không những đủ bù đắp đợc những chi phí sản xuất mà còn có lợi

nhuận để đầu t phát triển. Lợi nhuận thực hiện qua tiêu thụ sản phẩm đợc

giữ lại là điều kiện để thực hiện tái sản xuất mở rộng của các doanh nghiệp.

Có 2 loại tái sản xuất mở rộng là:

- Một là: Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng. Thể hiện ở chỗ tổng

sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra tăng hơn năm trớc do tăng vốn

và tăng khối lợng lao động trong quá trình sản xuất mà không liên quan đến

hiệu quả sử dụng vốn lao động.

- Hai là: Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu. Thể hiện ở chỗ tổng

sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra năm sau tăng lên do năng suất lao

động tăng lên và hiệu quả tơng đối của việc sử dụng vốn và lao động tăng

lên còn khối lợng vốn và lao động có thể không thay đổi, hoặc có thể giảm

xuống hay tăng lên nhng tổng mức độ tăng hay giảm của hai nhân tố này

phải nhỏ hơn tổng mức tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn.

2. Các khâu cơ bản của quá trình tái sản xuất của doanh

nghiệp.

Quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc lặp đi lặp lại theo từng

chu kỳ bao gồm bốn khâu cơ bản là:

Sản xuất - Phân phối - Lu thông - Tiêu dùng.

Trong các khâu của quá trình tái sản xuất, mỗi khâu có một ý nghĩa

nhất định nhng giữa bốn khâu cơ bản đó có mối quan hệ biện chứng với

nhau.

Sản xuất là khâu đầu tiên và cũng là khâu cơ bản quyết định nhất - vì

nếu không có sản xuất thì sẽ không có các khâu khác, không có sản phẩm

4



hàng hoá để phân phối, lu thông và tiêu dùng. Nhng sản xuất là để tiêu

dùng, tiêu dùng là khâu kết thúc của quá trình tái sản xuất, tiêu dùng là mục

đích của sản xuất và có tác dụng tích cực trở lại đối với sản xuất, nó định ra

khối lợng, cơ cấu, chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp. Trong nền

kinh tế thị trờng, ngời tiêu dùng là thợng đế, do đó sự phát triển đa dạng của

nhu cầu ngời tiêu dùng là động lực quan trọng đối với sự phát triển sản xuất

của các doanh nghiệp.

Mặt khác, sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra là để bán trên

thị trờng. Do vậy thị trờng nằm ở khâu lu thông. Phân phối. lu thông chính

là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng do đó thị trờng là cầu nối giữa

sản xuất và tiêu dùng trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.

Lu thông là khâu tiếp tục hoàn thành sự phân phối. Nó làm cho sản

phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng.

Do vậy lu thông trở thành môi giới giữa một bên là sản xuất và phân phối

với một bên là tiêu dùng. Lu thông làm cho sự phân phối trở lên cụ thể hoá

thích hợp với mọi nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp sản

xuất ra đối với mọi tầng lớp dân c và mọi nghành sản xuất chính tại khâu

này mà giá trị hàng hoá của một doanh nghiệp sản xuất ra đợc thực hiện

còn lợi ích của ngời mua là giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thoả mãn phù

hợp với khả năng thanh toán của họ.

Tóm lại, sản xuất - phân phối - lu thông - tiêu dùng hợp thành một

thể thống nhất của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thị trờng nằm

trong khâu lu thông, nó vừa đảm bảo cho các doanh nghiệp có các điều kiện

để mua các yếu tố chuẩn bị cho quá trình sản xuất (thị trờng đầu vào) và là

nơi để các doanh nghiệp tiến hành bán các sản phẩm và dịch vụ của mình

nhằm thu đợc giá trị của sản phẩm hàng hoá để có điều kiện thực hiện quá

trình tái sản xuất tiếp theo.

Nh vậy, thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một khâu hết sức quan trọng

và là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, mà nếu thiếu

nó thì quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ, sản phẩm sản

5



xuất ra không đến đợc ngời tiêu dùng, hoặc không đáp ứng đợc đầy đủ và

kịp thời nhu cầu của họ... do đó nó là mục tiêu của quá trình sản xuất sản

phẩm hàng hoá, là động lực của quá trình tái sản xuất của mọi doanh

nghiệp.

3. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm - yếu tố cơ bản thúc đẩy

sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

3.1. Khái niệm về thị trờng:

Thuật ngữ thị trờng, lúc ban đầu đợc hiểu là một địa điểm cụ thể mà

ở đó ngời bán và ngời mua gặp gỡ nhau để trao đổi hàng hoá.

Ngày nay sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ có thể diễn ra ở mọi nơi,

mọi lúc bằng nhiều hình thức khác nhau. Do đó, khái niệm về thị trờng đã

có nhiều thay đổi.

- Đối với nhà kinh tế học thị trờng bao gồm mọi ngời mua và mọi ngời bán trao đổi với nhau về hàng hoá và dịch vụ. Họ quan tấm đến cấu trúc

của thị trờng, sự thực hiện trao đổi và tiến trình hoạt động của mỗi loại thị

trờng.

- Đối với một ngời làm công tác maketing của doanh nghiệp, thì thị

trờng là tập hợp những ngời hiện mua bán và những ngời sẽ mua một mặt

hàng nào đó, những ngời bán khác cũng bán một loại hàng hoá cạnh tranh

với hàng hoá của doanh nghiệp mình.

Do đó, trên thị trờng hình thành nên các quan hệ giữa ngời bán với

ngời mua, giữa ngời bán với nhau và quan hệ giữa những ngời mua với nhau

để thực hiện quá trình trao đổi hàng hoá. Vì vậy, có thể thấy rằng, để thị tr ờng hình thành và tồn tại phải có các điều kiện sau:

+ Đối tợng trao đổi: là sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ.

+ Đối tợng tham gia trao đổi: Ngời bàn và ngời mua.

+ Điều kiện để thực hiện trao đổi: khả năng thanh toán.



6



Nh vậy, điều kiện quan tâm của các doanh nghiệp là tìm ra nơi trao

đổi tìm ra nhu cầu và khả năng thanh toán của sản phẩm mà doanh nghiệp

dự định cung ứng cho thị trờng để thực hiện giá trị của sản phẩm, còn đối

với ngời tiêu dùng họ lại quan tâm đến việc so sánh những sản phẩm và

dịch vụ mà nhà sản xuất cung ứng thoả mãn đúng nhu cầu của họ đến đâu.

Họ quan tâm đến giá trị sử dụng của sản phẩm do doanh nghiệp cung ứng.

3.2 Vai trò của thị trờng.

- Do thị trờng là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các

quyết định của các cá nhân, gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các

quyết định của các doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, và

các quyết định của công nhân về việc làm cho ai và bao lâu đều đợc dung

hoà bằng sự điều chỉnh giá cả, nên quá trình điều chỉnh giá cả hàng hoá và

dịch vụ trên thị trờng sẽ khuyến kích các nhà sản xuất sử dụng các nguồn

lực cho sản xuất tiết kiệm hơn, có hiệu quả hơn để sản xuất ra đúng loại sản

phẩm mà thị trờng cần. Trên góc độ này để xem xét thì thị trờng chỉ chấp

nhận những loại hàng hoá có chi phí xã hội hợp lý bằng mức chi phí trung

bình của xã hội và có giá trị sử dụng phù hợp với ngời tiêu dùng thôi. Ngợc

lại thì hàng hoá của các doanh nghiệp sản xuất ra sẽ không đợc thị trờng

chấp nhận sẽ bị ứ đọng và không bán đợc. Với ý nghĩa đó thì thị trờng tiêu

thụ sản phẩm là nơi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mọi hoạt

động trong doanh nghiệp, là nơi kiểm nghiệm giá trị sản phẩm hàng hoá do

doanh nghiệp sản xuất ra có đáp ứng nhu cầu của thị trờng hay không?. Thị

trờng là nơi kết hợp giữa cung và cầu, nó cho biết số lợng ngời bán và số lợng ngời mua. Hoạt động của các nhân vật này, mối quan hệ giữa họ theo

những qui luật riêng nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Số lợng ngời

mua, ngời bán trên thị trờng nhiều hay ít phản ánh của thị trờng. Việc mua

hay bán sản phẩm với khối lợng và giá cả bao nhiêu là do cung và cầu thị

trờng quyết định. Do vậy qui mô của thị trờng tiêu thụ sản phẩm sẽ quyết

định qui mô sản xuất, hiệu quả của hoạt động thị trờng tiêu thụ sản phẩm sẽ



7



ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hởng

đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,... vì số lợng sản phẩm tiêu thụ

giá cả là hai nhân tố cơ bản ảnh hởng đến qui mô doanh số và qui mô lợi

nhuận của doanh nghiệp... ảnh hởng đến hiệu quả của qui trình sử dụng các

nhân tố sản xuất kinh doanh.

Vì vậy, việc xác định nhu cầu trên thị trờng tiêu thụ sản phẩm, sự

hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh sẽ giúp cho các doanh nghiệp có các phơng án sản xuất kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao thế lực của doanh

nghiệp trên thị trờng phục vụ tốt nhu cầu của ngời tiêu dùng và đạt đợc mục

tiêu đặt ra.

- Thông qua thị trờng tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp tìm cách

giải quyết các vấn đề cơ bản của sản xuất kinh doanh nh sau:

- Cơ cấu mặt hàng.

+ Phải sản xuất mặt hàng gì ? cho ai ?

+ Số lợng bao nhiêu ?

- Chất lợng hàng hoá.

+ Mẫu mã, kiểu dáng, nhãn hiệu, biểu tợng, bao gói... của sản phẩm.

+ Các đặc tính cụ thể của sản phẩm hàng hoá.

- Giá bán là bao nhiêu ?

- Bán sản phẩm ở đâu ? và phơng thức bán nh thế nào ?

- Làm thế nào để khách hàng có ấn tợng tốt về sản phẩm và về doanh

nghiệp ? để lôi kéo họ vào việc mua hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất

ra..

4. Phân loại thị trờng.

Để thành công trong cuộc cạnh tranh trên thị trờng thì yêu cầu đặt ra

cho các doanh nghiệp là phải hiểu tính chất, các mối quan hệ từng loại trên

thị trờng. Phân loại thị trờng có ý nghĩa quan trọng giúp cho các doanh

nghiệp nhận thức đợc điều đó.



8



Có nhiều cách phân loại thị trờng. Mỗi cách phân loại có một ý nghĩa

riêng. ở đây chúng tôi xin đề cập đến cách phân loại thị trờng dựa vào tính

chất của thị trờng và cách phân loại dựa vào vai trò của ngời mua và ngời

bán trên thị trờng.

4.1. Phân loại theo tính chất của thị trờng thì có:

- Thị trờng độc quyền và thị trờng cạnh tranh.

- Thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra.

- Thị trờng nông thôn và thị trờng thành thị.

a) Thị trờng vừa cạnh tranh vừa độc quyền:

Là hình thái thị trờng mà ở đó có một ngời bán và nhiều ngời mua.

Trên loại thị trờng này bất kỳ một ngời bán nào cũng có thể là ngời cạnh

tranh hoặc là ngời độc quyền hoặc là nhóm độc quyền đối với loại sản

phẩm nào đó và số lợng và chất lợng sản phẩm thờng khác nhau chút ít. Ví

dụ trên thị trờng thuốc lá có một số doanh nghiệp tham gia sản xuất thuốc

lá nhng với số lợng chất lợng và nhãn hiệu khác nhau. ở đây các doanh

nghiệp vừa là ngời cạnh tranh với nhau nhng họ lại đợc độc quyền đối với

phẩm chất và nhãn hiệu sản phẩm. Trong trờng hợp này mỗi doanh nghiệp

vừa có quyền định giá bán vừa phải cạnh tranh.

Các doanh nghiệp cạnh tranh trên loại thị trờng này muốn dành đợc

thắng lợi thì phải làm sao đa ra thị trờng các sản phẩm có chất lợng mẫu mã

đẹp trên cơ sở giá thành thấp ddể có thể bán với giá thấp hơn đối thủ của

mình mà vẫn thu đợc lợi nhuận cao từ đó có thể mở rộng đợc phần thị trờng

của mình nhờ sự thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh.

b) Thị trờng đầu ra của doanh nghiệp :

Đây là loại thị trờng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Trên

thị trờng đầu vào doanh nghiệp đóng vai trò ngời mua các yếu tố phục vụ

quá trình sản xuất kinh doanh nh: T liệu sản xuất, nguyên vật liệu, lao động

vốn... với ý nghĩa đó thị trờng là điều kiện đảm bảo cung ứng có hiệu quả

9



các yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.

Đối với thị trờng nguyên liệu của một doanh nghiệp công nghiệp đặc

biệt là thị trờng nông sản có ý nghĩa rất quan trọng. Vì nguyên liệu vừa ảnh

hởng đến giá thành sản phẩm vừa ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm vừa ảnh

hởng đến tổ chức các quá trình sản xuất... do đó việc định ra một chiến lợc

phát triển vùng nguyên liệu, chính sánh định giá mua nguyên liệu có ảnh hởng rất lớn đến việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của các doanh

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở nớc ta.



CN

NVL



Sản phẩm hàng hoá.

Doanh nghiệp



Vốn

Thị trờng đầu vào



Dịch vụ.



Thị trờng đầu ra.



Đối với thị trờng đầu ra (thị trờng tiêu thụ sản phẩm). Đây là thị trờng quan trọng nhất để bảo đảm cho quá trình tái sản xuất sản xuất mở

rộng của doanh nghiệp. Thị trờng này xác định nhu cầu cho sản xuất kinh

doanh định hớng mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy thị trờng

đầu ra là thớc đo là động lực củ sản xuất kinh doanh.

c). Đối với thị trờng nông thôn và thị trờng thành thị.

Do đặc điểm ở nớc ta dân số sinh sống ở các vùng nông thôn chiếm

tới 80 - 85% dân số cả nớc nhng hiện tại mức thu nhập thấp nên việc khai

thác và mở rộng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phân công lao

động xã hội.

- Các doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng này phải đa ra đợc các

loại sản phẩm không chỉ thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng mà còn phải

có mức giá phù hợp với nhu cầu của đại đa số gia đình nông dân. Đối với

thị trờng thành thị: Đây là thị trờng quy mô lớn tính chất cạnh tranh cao cả



10



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×