1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

c) Ma trận chiến lược chính (Gand Strategy Matrix) :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.01 KB, 78 trang )


các chiến lợc thâm nhập thị trờng, phát triển thị trờng, phát triển sản phẩm,

đa dạng hoá là những chiến lợc thích hợp. Các doanh nghiệp nằm ở ô thứ I

này có khả năng tận dụng các cơ hội bên ngoài trong nhiều lĩnh vực và có

thể dám liều khi cần thiết.

- Các doanh nghiệp nằm ở ô thứ II có vị trí cạnh tranh yếu hơn, nhng

có sự tăng trởng nhanh chóng của thị trờng, mặc dù là ở đây sự cạnh tranh

là không có hiệu quả hoặc hiệu quả cạnh tranh cha cao. Các doanh nghiệp

này cần đánh giá cẩn thận pp hiện tại của họ đối với thị trờng, cần xác định

tại sao phơng pháp hiện tại của họ lại cha hữu hiệu, và cần phải thay đổi nh

thế nào để nâng cao chất lợng của các hoạt động cạnh tranh.

Các chiến lợc thích hợp là phát triển thị trờng, thâm nhập thị trờng,

phát triển sản phẩm cùng với các chiến lợc loại bỏ, thanh lý là các chiến lợc

hữu hiệu.

- Các doanh nghiệp nằm ở ô thứ III có vị trí cạnh tranh yếu và sự tăng

trờng thị trờng chậm. Họ cần phải có những thay đổi đáng kể và nhanh

chóng để tránh những thất bại lớn hơn và khả năng vỡ nợ. Các chiến lợc

thích hợp là giảm bớt chi tiêu, đa dạng hoá và loại bỏ thanh lý.

- Các doanh nghiệp nằm ở ô thứ IV có vị trí cạnh trạnh mạnh, nhng

có mức độ tăng trởng thị trờng chậm. Họ có đủ sức mạnh để tung ra các chơng trình đa dạng hoá. Các chiến lợc thích hợp cho các doanh nghiệp này là

đa dạng hoá và liên doanh.

3.2.Giai đoạn thực hiện chiến lợc.

Để thực hiện chiến lợc, các doanh nghiệp phải lập ra các mục tiêu

hàng anawmg, đa ra các chính sách và phân phối các nguồn lực.

Việc thực hiện chiến lợc là giai đoạn khó khăn nhất của quá trình

quản lý chiến lợc, nó đòi hỏi sự nỗ lực của toàn bộ mọi ngời trong doanh

nghiệp, mọi bộ phận và các phòng ban trong doanh nghiệp phải quyết định

cách trả lời cho các câu hỏi :

Chúng ta phải làm gì để thực hiện công việc một cách tốt nhất ?

26



Thực hiện chiến lợc có liên quan rất chặt chẽ đến công tác

Marketing, tài chính, sản xuất và nghiên cứu phát triển trong nội bộ doanh

nghiệp.

3.3. Giai đoạn đánh giá chiến lợc :

Do các yếu tố của môi trờng bên ngoài và bên trong của doanh

nghiệp luôn thay đổi theo thời gian và không gian, nên sự thành công của

doanh nghiệp trong thời kỳ trớc sẽ không phải là sự đảm bảo cho sự thành

công trong tơng lai. Thực té cho thấy rằng doanh nghiệp nào có t tởng thoả

mãn với các thành công trong quá khứ đã phải trả giả bằng sự tàn lụi trong

tơng lai.

Đánh giá chiến lợc gồm 3 hoạt động chủ yếu là :

* Xem xét lại các yếu tố làm cơ sở cho chiến lợc hiện tại.

* Các kết quả, thành tích đã đạt đợc.

* Thực hiện các hoạt động điều chỉnh (nếu cần thiết)

Điểm mấu chốt để giúp cho quá trình quản lý chiến lợc thành công là

tổ chức tốt hệ thống thông tin quản lý bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

Nh vậy, 3 giai đoạn của quá trình quản lý chiến lợc có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau, và thực chất của quá trình này là doanh nghiệp phải tím

cách trả lời đợc các câu hỏi :

Doanh nghiệp đang ở đâu ?

Doanh nghiệp muốn đi đến đâu ?

Doanh nghiệp phải làm gì, làm nh thế nào để đến đợc đó ?

2. Lợi ích của chiến lợc đối với các doanh nghiệp :

Có thể nói rằng lợi ích của chiến lợc đối với các doanh nghiệp là hết

sức to lớn.

Thứ nhất : Chiến lợc giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ hớng đi của

mình. Việc nhận thức kết quả và mục đích tơng lai để lãnh đạo doanh

nghiệp và các nhân viên nắm đợc những việc cần thiết để tới thành công.

27



Nh vậy, sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tợng để đạt đợc những thành tích

ngắn hạn nhằm cải thiện tốt hơn những lợi ích lâu dài của doanh nghiệp.

Thứ hai : Điều kiện môi trờng mà các doanh nghiệp gặp phải luôn

luôn biến đổi nhanh tạo ra các cơ hội và nguy cơ trong tơng lai nhằm hạn

chế rủi ro và tận dụng các cơ hội.

Thứ ba : Nhờ có chiến lợc mà doanh nghiệp có thể ra các quyết định

phù hợp với hoàn cảnh thay đổi. Do sự biến động của môi trờng kinh doanh

ngày càng gia tăng, doanh nghiệp cần phải chiếm đợc vị thế chủ động hoặc

là thụ động tấn công. Để chủ động tấn công vào thị trờng cần phải có những

cố gắng phân tích dự báo điều kiện môi trờng và sau đó tác động vào môi

trờng nhằm đạt đợc mục tiêu. Các doanh nghiệp quyết định thụ động khi đã

diễn ra sự thay đổi của môi trờng mới ra quyết định để hành động, và nh

vậy sẽ kém hiệu quả hơn.

Thứ t : Các lợi ích tài chính của chiến lợc.

Thực tế cho thấy các Công ty quản lý chiến lợc tốt thì có lợi nhuận

cao và thành công hơn các Công ty thiếu chiến lợc.

Nhiều nhà nghiên cứu cho thấy trong số 101 Công ty sản xuất dịch

vụ ở Mỹ có chiến lợc đúng đã có sự cải tiến vợt bậc về doanh số, lợi nhuận

và năng suất trong cả ngắn hạn và dài hạn.

Điều quan trọng khác là các Công ty vận dụng quản lý chiến lợc sẽ

không gặp phải vấn đề phá sản, tức là chiến lợc cho phép hạn chế thấp

nhất các rủi ro và tận dụng đợc các cơ hội trong kinh doanh để tăng gia lợi

nhuận ngày càng lớn.Thứ năm : Các lợi ích phi tài chính :

Theo Greeley thì các lợi ích phi tài chính của chiến lợc gồm một số

điểm chủ yếu sau :

* Chiến lợc cho phép nhận biết, u tiên và tận dụng các cơ hội.

* Giúp cho doanh nghiệp có cách nhìn khách quan về các vấn đề

quản lý trong nội bộ.

* Biểu hiện cơ cấu của việc kiểm soát và hợp tác đợc cải thiện đối với

các hoạt động.

28



* Tối thiếu hoá các tác động của những thay đổi có hại.

* Cho phép có những quyết định chủ yếu trong việc hỗ trợ tốt hơn

các mục tiêu đã đợc xác lập.

* Thể hiện sự phân phối có hiệu quả các nguồn lực.

* Tạo ra cơ cấu trong việc thông tin nội giúp cho sự hoà hợp giữa các

cá nhân vào nỗ lực chung của doanh nghiệp.

* Khuyễn khích thái độ tích cực với sự đổi mới.

* Tạo ra tính kỷ luật cao và phơng pháp quản lý doanh nghiệp có

hiệu quả v.v...

b - chiến l ợc thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm:

1. Chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong chiến lợc

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1. Hệ thống các loại chiến lợc của doanh nghiệp.

Đứng trên góc độ các mặt hoạt động SXKD của doanh nghiệp để

xem xét thì chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp gồn có các

chiến lợc chủ yếu sau :

* Chiến lợc về thị trờng tiêu thụ sản phẩm

* Chiến lợc mua sắm vật t kỹ thuật

* Chiến lợc phát triển sản xuất và đầu t đổi mới công nghệ

* Chiến lợc tài chính

* Chiến lợc tuyển dụng, đào tạo đội ngũ nhân viên.

Trên góc độ cạnh tranh thị trờng để xem xét thì có các chiến lợc sau:

* Chiến lợc đổi mới

* Chiến lợc củng cố

* Chiến lợc đối đầu

* Chiến lợc quấy nhiễu

Bốn loại chiến lợc này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp dẫn đầu

về thị trờng nhằm bảo vệ và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình.

29



* Đối với các doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn, nhng cha phải là

các doanh nghiệp dẫn đầu trong nghành, với mục tiêu giành đợc thâm phần

thị trờng của đối thủ cạnh tranh, thì có 5 chiến lợc quan trọng là : cạnh

tranh về giá (có thể giữ mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh) đổi mới sản

phẩm cạnh tranh chất lợng cải tiến dịch vụ giao hành đến tay ngời tiêu

dùng, bố trí lực lợng bán hàng rộng lớn và chú trọng xây dựng hệ thống

phân phối, tăng cờng.

1.2. Chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm:

Nh đã nêu ở trên thì chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một bộ

phận của chiến lợc sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Chiến lợc này

cho biết cả về lý luận lẫn thực tiễn các vẫn đề cơ bản sau :

- Các quan điểm ứng xử của doanh nghiệp đối với từng loại thị trờng

trong và ngoài nớc về việc đáp ứng nhu cầu của từng loại thị trờng bằng các

sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.

- Cho biết rõ một cách tổng quát nhất các mối tơng tác giữa nhu cầu

của từng loại thị trờng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp đối với từng

loại hàng hoá.

* Nhu cầu/khả năng > 1 : nhu cầu lớn hơn khả năng của doanh

nghiệp thì doanh nghiệp có thể xác định chiến lợc đầu t phát triển nhằm

phục vụ nhu cầu của thị trờng đợc tốt hơn.

* Nhu cầu/khả năng = 1 : Nhu cầu bằng khả năng

* Nhu cầu/khả năng < 1 : Nhu cầu thấp hơn khả năngứng với mỗi

biểu hiện của nhu cầu so với khả năng đáp ứng của doanh nghiệp, mà mỗi

doanh nghiệp có thể xác định cho mình một loại hình chiến lợc để có khả

năng ứng. Do sự biểu hiện của nhu cầu/khả năng là sự biểu hiện phức tạp

và biến động liên tục, nên một loại hàng hoá của doanh nghiệp có thể thoả

mãn nhu cầu ở thị trờng này nhng ở thị trờng khác lại không thoả mãn. Nói

cách khác, sản phẩm của doanh nghiệp không thể nào đáp ứng đợc toàn bộ

các phân đoạn của thị trờng, mà chỉ có thể đáp ứng ở một phân đoạn thị tr-



30



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×