1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

II - Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện chiến lược thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.01 KB, 78 trang )


Do đặc điểm sản phẩm của Công ty đợc sản xuất ra là tơng đối đơn

giản, thực chất đây là quá trình chuyển các loại thép đồng xu và các loại

thép tấm sơ chế thành các sản phẩm tấm lợp, làm hàng rào, máng sối.... nên

việc tổ chức sản xuất theo xu hớng ra thị trờng, tinh giảm bộ máy quản lý

sản xuất ở phân xởng, gắn trách nhiệm sản xuất của phân xởng với chủng

loại sản phẩm sản xuất ra.

2. Vài nét về quy trình sản xuất và sơ đồ :

Nguyên liệu sau khi nhập về đợc bảo quản theo quy trình bảo quản

và điều kiện thời tiết sẽ đợc đa vào phân xởng. Để sản xuất ra thành phẩm,

cuộn Coil sẽ đợc đa lên máy bệ hàng, sau đó từ máy bệ hàng sẽ tự động

chuyển sang máy cán, sẽ sang máy làm cong. Tại khâu này thép đợc điều

chỉnh độ cong thành hình dạng cong bằng hệ thống điều chỉnh tự động cho

đúng với yêu cầu. Khâu cuối cùng sẽ là đóng gói.

Nguyên

liệu



Định hình



Cán



ĐónCgói



3. Đặc điểm và tình hình một số thiết bị máy móc chủ yếu

và đầu t chiều sâu :

Ngay từ khi bắt đầu hoạt động đầu t tại Việt Nam, với phơng châm

phải đầu t chiều sâu, mà trớc hết phải có công nghệ, quy trình sản xuất và

máy móc thiết bị hiện đại thì mới có điều kiện đáp ứng nhu cầu của khách

hàng, mới có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mới có thể đứng

vững và phát triển trong cơ chế thị trờng. Công ty đã triển khai công tác

mua máy móc thiết bị hiện đại và đầu t vào cơ sở hạ tầng khá hiện đại.

ở các bộ phận phục vụ sản xuất và hệ thống kho tàng đợc trang bị cơ

khí hoá, lao động máy móc là chính. Hệ thống máy vi tính đợc trang bị ở

42



hầu hết các phòng, các phân xởng để phục vụ cho công tác quản lý mới chỉ

phát huy tác dụng cha cao, phần nhiều chỉ dùng để làm công tác lu trữ hồ

sơ, soạn thảo văn bản và mới chỉ sử dụng vào công tác kế toán thống kê là

chủ yếu.

4. Đặc điểm về nguyên liệu :

Nguyên liệu thép có ảnh hởng quyết định đến chất lợng và có ảnh hởng rất lớn đến giá thành sản phẩm của Công ty sản phẩm xây dựng BHP

thép Việt Nam. Tỷ trọng chi phí nguyên liệu trong giá thành sản phẩm

chiếm từ 60 - 70 % giá thành toàn bộ sản phẩm. Vì thế công tác nguyên

liệu có ý nghĩa rất lớn trong quản lý, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh

doanh và trong việc thực thi chiến lợc sản phẩm thị trờng của Công ty.

ảnh hởng của nguyên liệu biểu hiện qua : Số lợng, chất lợng, giá cả

và công tác bảo quản nguyên liệu.

4.1. Nguồn nguyên liệu của Công ty.

Nguồn nguyên liệu cung ứng duy nhất cho nhà máy là nguồn nguyên

liệu nhập từ nớc ngoài, nguyên liệu sẽ đợc nhập khẩu từ Công ty mẹ BHP

Steel ở úc.

Tấm thép cuộn đã mạ hợp kim nhôm kẽm do Công ty sử dụng có những

kích thớc chính nh sau :

Thép Zincaluma và Colorbond.

Thép cơ sở dầy 0,42 mm - rộng 940 mm

Thép cơ sở dầy 0,48 mm - rộng 577 mm

Thép cơ sở dầy 0,55 mm - rộng 1200 mm

Thép cơ sở dầy 1,00 mm - rộng 1200 mm

Thép tráng kẽm :

Thép cơ sở dầy 1,60 mm - rộng 215 mm

Thép cơ sở dầy 2,00 mm - rộng 295 mm



43



Thép cơ sở dầy 2,00 mm - rộng 420 mm

Thép cơ sở dầy 1,20 mm - rộng 1200 mm

* Đặc điểm nguồn nguyên liệu nhập từ nớc ngoài :

- Nguồn nguyên liệu nhập từ nớc ngoài nhìn chung khá đa dạng và có

khả năng cung ứng rất lớn có thể đáp ứng đợc nhu cầu nguyên liệu của

Công ty, nhìn chung là ổn định và có chất lợng rất cao, đồng đều.

- Do nguồn nguyên liệu nhập về từ Công ty mẹ BHP úc - một Công

ty khai khoáng hàng đầu trên Thế Giới, nên sản phẩm đảm bảo độ chống gỉ

và chống điện hoá cao và có khả năng chịu đợc thời tiết Chính vì vậy sản

phẩm của Công ty đặc biệt là tấm lợp có độ bền gấp 6 lần so với tấm lợp mạ

kẽm hiện đang bán rộng rãi trên thị trờng Việt Nam, độ chắc khoẻ, hình

dáng tấm lợp ớc tính gấp hai lần so với tấm lợp mà các nhà cạnh tranh sao

chép và sản xuất từ loại thép có cờng độ chịu lực thấp.

4.2. Nhu cầu nguyên liệu :

sản phẩm của Công ty

Tổng hợp

Tôn diềm các loại

Spandek Klipbok Vietdek Quadek



v.v...



Các sản phẩm

làm từ thép

Galvanise



Xã gỗ chữ C và

Z các loại



Phụ kiện



Tấm sàn

chịu lực



Với các sản phẩm đa dạng, phong phú về quy cách, chủng loại và

phạm vi sử dụng nên nhu cầu của Công ty về nguyên liệu cũng khá cao. Để

có đợc chất lợng sản phẩm cao, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm theo hớng tăng cờng khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trờng về các loại tấm lợp,

vách, mái... cao cấp thì hàng năm Công ty có nhu cầu nguyên liệu có chất lợng khá tốt.



44



Với cơ cầu sản lợng nh hiện nay hàng năm Công ty có nhu cầu sử

dụng :





Tôn Spandek



32 %



Tôn Kliplok







24 %



Tôn Vietdek







8%



Tôn Quadek







6%



Tôn Gavanised







20 %



Tấm Flashing







10%



Trong tơng lai nhu cầu nguyên liệu sẽ còn tăng và có sự thay đổi về

cơ cấu nguyên liệu, và do có sự chuyển đổi thị hiếu của ngời tiêu dùng.

5. Bộ máy quản lý, mô hình tổ chức quản lý và cơ chế quản

lý của Công ty xây dựng sản phẩm BHP thep Việt Nam.

Hoạt động theo cơ chế thị trờng, Công ty BHP Việt Nam đã tiến hành

sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý theo hớng tinh giảm đến tối đa nhằm nâng

cao năng lực tổ chức và điều hành chỉ đạo sản xuất kinh doanh gắn với thị

trờng.

Bộ máy quản lý của Công ty hiện nay là rất phù hợp với quy mô và

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các phòng chức năng đều gọn nhẹ, đa số

nhân viên có trình độ đại học, có tinh thần làm việc cao và hăng say tham

gia các hoạt động của Công ty. Mặt khác mỗi nhân viên thuộc bộ máy quản

lý đều đợc giao những công việc cụ thể, trên cơ sở công việc để định biên

và chọn ngời, do đó hiệu suất công việc cao đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất

kinh doanh đặt ra.

Là doanh nghiệp nớc ngoài hoạt động theo cơ chế thị trờng, Công ty

luôn coi trọng mục tiêu sản xuất kinh doanh có hiệu quả làm thớc đo. Để

vận hành doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trờng,tạo điều kiện để thực

hiện các chiến lợc sản xuất kinh doanh, chiến lợc phát triển doanh nghiệp,

quản lý tốt công tác kế hoạch, công tác quản lý tài sản....Công ty đã:

45



Về phơng pháp quản lý :

Đã thực hiện phơng pháp quản lý tổng hợp các phơng pháp quản lý

hành chính,phơng pháp kinh tế và phơng pháp giáo dục,t tởng,cụ thể là:

-Giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban, phân xởng bằng các văn

bản quản lý.

-Xây dựng 1 hệ thống nội quy, quy chế rõ ràng cho tất cả các khâu

của dây chuyền sản xuất, các phòng ban, kho tàng,máy móc thiết bị....đồng

thời tổ cho tất cả mọi ngời học, hiểu và tự giác chấp hành nội quy, quy chế

của Công ty.

-Các quy chế về mua vật liệu, bán sản phẩm,quy chế về chi tiêu ngân

quỹ...

-Quy chế về ký và thực hiện loại hợp đồng kinh tế.

-Ký hợp đồng lao động với từng ngời theo quy chế hiện hành của

công ty, phù hợp với luật lao động ở Việt Nam.

-Thực hiện chế độ thởng phạt theo quy chế đảm bảo công bằng hợp

lý và kịp thời.

-Thực hiện công khai, dân chủ, tập trung trong mọi vấn đề,đặc biệt là

trong vấn đề có liên quan đến quyền lợi của công nhân viên.

Về đối tợng quản lý:

Coi trọng công tác quản lý con ngời ở tất cả các bộ phận. Động viên,

giải quyết kịp thời các mâu thuẫn phát sinh.

Nội dung quản lý đợc chú ý ở tất cả các mặt hàng : Quản lý nguyên

liệu, quản lý chất lợng, quản lý kinh tế,quản lý máy móc thiết bị, quản lý tài

chính...

Tóm lại, nhờ có cơ chế quản lý đúng trong những năm gần đây sản

xuất kinh doanh của Công ty đã không ngừng phát triển,công nhân viên

trong Công ty luôn luôn lao động hăng say, phấn khởi, gắn mình với doanh

nghiệp, giúp cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trờng, đóng góp càng nhiều cho nhà nớc, đời sống công nhân viên đợc nâng

cao.

46



6.Một số đặc điểm về tình hình tài chính của Công ty.

1997 - 1998



1998 - 1999



1999 - 2000



2000 - 2001



1. Tổng số vốn cố định 3.000.000



7000.000



7.000.000



7.000.000



còn lại đến cuối năm

2. Vốn lu động

2.450.000

3. Lợi nhuận

195.000

4. Cân đối các tài khoản



4.000.000

375.000



4.000.000

214.000



4.000.000

918.000



nợ

Trong đó :

Tổng số nợ phải trả



925.000



813.000



1.017.000



(564.000)



Tổng số nợ phải thu



485.000



683.000



1.130.000



1.594.000



47



III. Phân tích tình hình thực hiện chiến l ợc thị

trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong

thời kỳ 1997 - 2001 :

1. Phân tích kế hoạch sản xuất và tiêu thụ của Công ty :

1.1. Mức độ hoàn thành cá chỉ tiêu kế hoạch SXKD chủ

yếu:

Năm

1997 - 1998

1998 - 1999

1999 - 2000

2000 - 2001



Số lợng sản phẩm

100,2

100,4

90,6

100,9



Giá trị TSL

100,6

107,2

133,7

101,7



Doanh thu tiêu thụ

101,8

122,7

156,3

101,2



1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm :

Năm

1997 - 1998

1998 - 1999

1999 - 2000

2000 - 2001



Sản xuất (1000 tấn)

4744

4839

6437

6952



Tiêu thụ (1000 Tấn)

4620

4890

6437

6872



Tỷ lệ % tiêu thụ /SX

97,0

101,0

100,0

99,0



Nhận xét :

Qua bảng trên có thể thấy rằng:

-Sản xuất của Công ty đã gắn chặt với TTSP

-Số lợng sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng.



Vẽ biểu tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ 1997 - 2001



48



250

200



Sản xuất

204.7



150

100.7



100

50



130.2



130.6



111.6



134.5



136.8



156.4



Tiêu thụ



151.6

202.7



Tiêu thụ

Sản xuất



0

19 9 7



19 9 8



19 9 9



2000



2001



1.3. Cơ cấu sản xuất và tiêu thụ:

% Tổng số sản phẩm

Năm

1997 - 1998

1998 - 1999

1999 - 2000

2000 - 2001



Sản xuấttừ thép phủ

Zincolume

Sản xuất

Tiêu thụ

32,48

32,21

35,94

36,20

39,42

39,42

37,20

36,19



Sản xuấttừ thép phủ

Sản xuất

67,52

64,06

60,58

62,80



Colorbond

Tiêu thụ

67,79

63,80

60,58

63,81



Qua bảng trên ta thấy cơ cấu sản phẩm sản xuất tiêu thụ của Công ty

trong 4 năm với sản phẩm Colorbond là chủ yếu.

2. Phân tích các hình thức tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

Hiện nay Công ty sử dụng 2 hình thức tiêu thụ sản phẩm

- Kênh phân phối dài:

Nhà máy

Đại lý

- Kênh phân phối ngắn

Nhà máy

Phòng bán hàng



49



Ngời tiêu dùng cuối cùng

Ngời tiêu dùng



2.1 Tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối dài:

Kênh này gồm 32 đại lý ở nhiều tỉnh,thành phố phía nam và phía bắc

tiêu thụ hơn 15% sản phẩm của Công ty cụ thể qua các năm nh sau :

Năm

1997 - 1998

1998 - 1999

1999 - 2000

2000 - 2001



% Sản lợng tiêu thụ

14%

16,8 %

22,3%

15,3%



2.2 Tiêu thụ qua kênh phân phối ngắn.

Kênh này phục vụ cho khách hàng là ngời tiêu dùng cuối cùng,các dự

án xây dựng công nghiệp, họ mua sản phẩm của công ty qua phòng bán

hàng trực tiếp.

Phòng bán hàng có nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm của công ty, bao

gồm cả sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống tại các thị trờng mới. Tỷ

trọng sản phẩm tiêu thụ qua kênh này trong các năm qua nh sau :

% Sản lợng tiêu thụ

Năm

1997 - 1998

1998 - 1999

1999 - 2000

2000 - 2001



Bán qua đại lý

14%

16,8%

22,3%

15,3%



Bán cho các công trình,các dự án XD

86%

83,2%

77,7%

84,7%



3 - Chính sách đối với ngời mua hàng là các đại lý.

Công ty thực hiện chính sách u đãi đối với các đại lý dới hình thức sau:

- Bán chịu và cho thanh toán chậm sau 15 ngày. Giá trị của hàng hoá

bán chịu phụ thuộc vào giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố. Bằng cách này,

các đại lý phải có trách nhiệm đối với hàng hoá của công ty giao cho và

buộc họ phải nỗ lực tiêu thụ sản phẩm để tăng vòng quay vốn. Nhng chính

sách này có nhợc điểm là có đại lý bán dới mức giá giao của công ty để sử

dụng vốn vào mục đích kinh doanh khác của họ còn công ty thì thu đợc tiền

chậm.



50



-Vận chuyển hàng hoá đến tận các đại lý.hoặc công ty chịu cho họ phần cớc

phí vận chuyển nếu họ có phơng tiện vận chuyển

-Trong trờng hợp hàng hoá tiêu thụ chậm mà phẩm chất sản phẩm bị ảnh hởng thì công ty sẽ thực hiện đổi lại hàng có chất lợng cao hơn đảm bảo sau

khi đã xác định rõ nguyên nhân hợp lý

-Đối với một số đại lý lớn có thể bán hàng vợt quá giá trị của tài sản thế

chấp.

4. Cơ cấu thị trờng sản phẩm theo khu vực địa lý năm 1999 và

2000.

a) Tính theo số lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2000.

Nh vậy có thể thấy rằng thị trờng tiêu thụ của công ty sản phẩm xây

dựng BHP thép Việt Nam chủ yếu ở các tỉnh :



Hà Nội

Thành phố Hồ Chí Minh

Hải Phòng



Cần Thơ

Thành phố Hồ Chí Minh

Biên Hoà



Các khu vực thị trờng còn lại tuy đã có nhng qui mô thị trờng còn

thấp do đó cần tập trung khai thác các thị trờng này vì qui mô dân số khá

lớn, tiềm năng phát triển kinh tế và mức gia tăng về nhu cầu tiêu dùng các

sản phẩm xây dựng, ở các thị trờng này trong tơng lai còn khá cao. Hơn nữa

việc nghiên cứu thị trờng tiềm năng trong giai đoạn tới cũng là một việc tất

yếu đặt ra đối với công ty.



T



Tỉnh Thành Phố



Sản lợng năm 2000



Sản lợng năm 1999



Số



Số lợng (tấn)



T

lợng Tỷ lệ %



(tấn)



51



Tỷ lệ %



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×