1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

a) Tính theo số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2000.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.01 KB, 78 trang )


1

2

3

4

5

6

7

8

9



Hà Nội



1288687.4 20.02 %



1081516.50



22.35 %



Hải Phòng

Nghệ An

Hng Yên

Cần Thơ

Vũng Tàu

Yên Bái

Quảng Ninh

T.P Hồ Chí Minh



0

401668.80

139039.20

126808.90

644987.40

263917.00

70163.30

108785.30

1759875.8



6.24 %

2.16 %

1.97 %

10.02 %

4.10 %

1.09 %

1.69 %

27.34 %



266145.00

99199.50

73552.80

525031.50

192108.30

43551.00

73068.90

1391696.40



5.50 %

2.05 %

1.52 %

10.85 %

3.97 %

0.90 %

1.51 %

28.76 %



0

372058.60

582548.50

678459.80

6437000.0



5.78 %

9.05 %

10.5 %

100.00 %



220174.50

397281.90

475673.70

4839000.00



4.55 %

8.21 %

9.83 %

100.00



10 Đà Nẵng

11 Biên Hoà

12 Các tỉn khác

Tổng cộng



0



%



5. Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm thị trờng

Song song với việc đầu t máy móc thiết bị hiện đại và nguyên vật

liệu, công ty từng bớc thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm theo hai

hớng chủ yếu sau :

Nâng dần tỷ lệ tấm lợp Colorbond để phục vụ loại khách hàng hàng có nhu

cầu sử dụng tấm lợp có chất lợng khá và cao cấp, giảm dần tỷ lệ tấm lợp có

chất lợng trung bình, giá rẻ để phục vụ nhu cầu trung bình.

Phân loại sản phẩm của nhà máy

Nếu căn cứ vào chủng loại sản phẩm thì sản phẩm của công ty đợc

chia ra :

- Sản phẩm tấm lợp và tấm bao tờng

- Tấm úp nóc và các tấm tranh trí.

52



- Xà gồ bằng thép các bon

- Tấm kết cấu sàn

- Các kết cấu có hình dạng theo đơn đặt hàng

Nếu căn cứ vào chủng loại tôn của sản phẩm thì có :

- Tôn Spandex Hi - Ten 0,47 mm, Zincalume

- Tôn Spandex Hi - Ten 0,47 mm, Colotbond

- Tôn Klip - lock Hi - ten 0,53 mm, Zincalume

- Tôn Klip - lock Hi - ten 0,53 mm, Colotbond

- Tôn Klip - lock Hi - ten 0,45 mm, Zincalume

- Tôn Klip - lock Hi - ten 0,45 mm, Prepainted

- Tấm Quadex

- Tấm Bondex mạ kẽm.

Nếu căn cứ vào giá trị sản phẩm, chất lợng sản phẩm thì có :

-Sản phẩm có chất lợng tốt, có giá khá cao :Spandex Hi - Ten

Colorbonn, Klip - lok Hi -Ten Colorbond, tấm Bondex..

Ngoài những sản phẩm trên, sản phẩm của công ty còn có các loại

phụ kiện đi kèm.

Đứng trên góc độ kinh tế để xem xét thì các loại tôn có chất lợng tốt

thoả mãn nhu cầu của khách hàng ở các thành phố và thị xã : Tôn Klip- lok

Hi-Ten 0,53 mm, Colorbond, Tôn Spandek Hi- Ten 0,47 mm

Colorbond;Tấm Bondex dày 1,00 mm, mạ kẽm là các sản phẩm có vị trí

chiến lợc trớc mắt cũng nh về lâu dài, cho phép công ty thu đợc lợi nhuận

cao, doanh số lớn, tạo ra sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng

Các sản phẩm có chất lợng khá, trung bình : Tôn Spandex Hi-Ten

0,47mm-zincalume; Tôn Klip-lok Hi-Ten 0,53mm-Zincalume và tấm

Quadek...đợc ngời tiêu dùng, các chủ thầu công trình xây dựng chấp nhận

về chất lợng và giá cả. Là loại sản phẩm đợc sản xuất bằng nguyên liệu

Zincalume; loại Zincalume này không có màu nên giá thành hạ hơn nhng

lại có u điểm là nó có thể phản quang, hạ đợc nhiết độ bên trong nên thích

53



hợp với những công trình xây dựng công nghiệp nh nhà máy, nhà xởng,

phân xởng...Loại sản phẩm này ngoài việc thoả mãn ngời tiêu dùng, đã góp

phần củng cố vị thế của công ty nhờ vào việc có đông cao ngời tiêu dùng ở

nhiều vùng đại lý khách nhau, có tín nhiệm với sản phẩm loại này và phù

hợp với khả năng thanh toán của họ, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty,

tạo điều kiện để phát triển hơn nữa cac thị trờng tiềm năng.

* Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của công ty năm 1999, 2000 theo số lợng

TT Tỉnh Thành Phố



1

2

3

4

5

6



Tôn Spandek

Tôn Kliplok

Tôn Vietdek

Tôn Quadek

Xà gồ mạ Galvanised

Phụ kiện Flashings

Tổng cộng



Sản lợng năm 2000

Sản lợng năm 1999

Số lợng (tấn) Tỷ lệ Số lợng (tấn) Tỷ lệ %

2081082.10

1530718.60

520882.04

410680.60

1392966.80

500798.60

6437000.00



%

32.33%

23.78%

8.09%

6.38%

21.64%

7.78%

100.00



1670422.80

1234912.80

387603.90

292275.60

892795.50

360989.40

4839000.00



34.52%

25.52%

8.01%

6.04%

18.45%

7.46%

100.00%



%

2.4 Thực



trạng công tác xây dựng chiến lợc thị trờng



TTSP của công ty trong những năm qua.

* Việc hoạch định chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Trong những năm đầu tiên (1996,1997) việc hoạch định chiến lợc thị

trờng TTSP còn cha đợc chú ý đúng mức.Công tác nghiên cứu thị trờng cha

đợc quan tâm do vậy sản phẩm của công ty cha đáp ứng đợc nhu cầu của

ngời tiêu dùng về mẫu mã,chủng loại.Chính sách bán hàng,khách hàng còn

cha đợc coi trọng.Việc tiêu thụ sản phẩm còn mang t tởng thăm dò thị trờng

và cha chú trọng đến công tác quảng cáo sản phẩm.

Đến năm 1998, công ty xác định khâu then chốt cần đợc tập trung

giải quyết là công tác thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện bớc đầu

công tác này,công ty đã mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm bằng cách mở

54



thêm một chi nhánh tại phía bắc Việt nam và thành lập phòng bán hàng với

chức năng là đảm nhiệm toàn bộ công tác tiêu thụ sản phẩm gồm :

-Bán hàng, giao hàng đến các đại lý.

-Theo dõi thông tin thị trờng ( nhu cầu giá cả, đối thủ cạnh tranh )

-Xây dựng phơng án tiêu thụ sản phẩm từng thời kỳ

-Mở hội nghị khách hàng, khuyến mại...

Việc hoạch định chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm đã đợc chú ý, trên

cơ sở dự đoán xu hớng biến đổi của nhu cầu tiêu thụ sản phẩm xây dựng

thép từ vật liệu truyền thống ( mái ngói, bê tông.... ) sang tấm lợp kim loại...

nên đã đẩy mạnh công tác đầu t máy móc thiết bị, đổi mới sản phẩm, quan

tâm đến ngời tiêu thụ và mạng lới phân phối...do vậy thị trờng tiêu thụ sản

phẩm của công ty từng bớc đợc củng cố và mở rộng, thực hiện tốt các mục

đề ra.

Tuy nhiên, công tác xây dựng chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm của

công ty còn có những hạn chế nhất định. Việc xây dựng chiến lợc chỉ đợc

xây dựng trên cơ sở định tính, dự đoán, thu nhập thông tin từ báo và trên

mạng internet chứ cha có các đánh giá cụ thể mang tính định lợng về nhu

cầu thị trờng, khả năng cạnh tranh của công ty, xu hớng tiêu dùng trong

những năm tới và cũng nh thông tin về các đối thủ xung quanh.

* Đánh giá chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm của

công ty sản phẩm xây dựng BHP thép Việt Nam.

Có thể đánh giá rằng, chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công

ty sản phẩm xây dựng BHP thép Việt Nam trong các năm qua đã đợc điều

chỉnh đúng hớng phù hợp với những thay đổi của môi trờng bên ngoài (Sự

thay đổi của nhu cầu tiêu dùng tôn lợp và tận dụng đợc cơ hội do chính sách

mở cửa của Chính phủ Việt Nam )

Thông qua các chỉ tiêu kinh tế phản ánh qui mô thị trờng tiêu thụ sản

phẩm (Sản lợng sản phẩm tiêu thụ và doanh số ) lợi nhuận thu đợc từ việc

tiêu thụ sản phẩm,,...thì thấy rằng công ty đã thực hiện đợc phần lớn các



55



mục tiêu của chiến lợc thị trờng đặt ra. Chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản

phẩm của công ty đã tạo đợc sự nhất quán cao trong phạm vi doanh nghiệp,

nhất quán với sự thay đổi của thị trờng và phù hợp với nguồn lực của công

ty. Chiến lợc có trình độ cụ thể và chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.

Điều này tạo cho công ty có điều kiện đầu t chiều sâu, đầu t vào công

tác thị trờng và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ mới và sản xuất kinh doanh...

Tuy nhiên một chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn

tới phải trên cơ sở phân tích và tính toán kỹ lỡng các cơ hội và rủi ro có thể

xảy ra để có các quyết định đầu t và định ra các chính sách, các biện pháp

ứng xử kịp thời với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh.Hơn nữa môi trờng kinh doanh nói chung đang ít nhiều bị ảnh hởng do cuộc khủng hoảng

tài chính Châu á.

Một số tồn tại ảnh h ởng đến việc thực hiện

chiến lợc thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của

Công ty.

1. Về nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu của Công ty từ trớc đến nay đều là nhập từ Công ty

mẹ ở úc có chất lợng rất cao. Do vậy các sản phẩm có chất lợng cao đều đợc sản xuất trên nền nguyên vật liệu thép nhập dới dạng cuộn (coil) thép

cán với giá cao, chi phí nguyên vật liệu lớn và giá thành cao.

Vì vậy, tập trung phát triển nguyên liệu trong nớc để giảm bớt chi phí

nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện chiến lợc thị

trờng tiêu thụ sản phẩm trớc mắt cũng nh lâu dài đối với Công ty sản phẩm

xây dựng BHP thép Việt Nam.

2. Về sản phẩm và cơ cấu sản phẩm:

Cơ cấu sản phẩm của Công ty trong vài năm gần đây khá đa dạng nhng vẫn còn thiếu những sản phẩm đặc thù. Chất lợng sản phẩm khá ổn định,



56



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×