1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

Phân loại thị trường.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.01 KB, 78 trang )


Có nhiều cách phân loại thị trờng. Mỗi cách phân loại có một ý nghĩa

riêng. ở đây chúng tôi xin đề cập đến cách phân loại thị trờng dựa vào tính

chất của thị trờng và cách phân loại dựa vào vai trò của ngời mua và ngời

bán trên thị trờng.

4.1. Phân loại theo tính chất của thị trờng thì có:

- Thị trờng độc quyền và thị trờng cạnh tranh.

- Thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra.

- Thị trờng nông thôn và thị trờng thành thị.

a) Thị trờng vừa cạnh tranh vừa độc quyền:

Là hình thái thị trờng mà ở đó có một ngời bán và nhiều ngời mua.

Trên loại thị trờng này bất kỳ một ngời bán nào cũng có thể là ngời cạnh

tranh hoặc là ngời độc quyền hoặc là nhóm độc quyền đối với loại sản

phẩm nào đó và số lợng và chất lợng sản phẩm thờng khác nhau chút ít. Ví

dụ trên thị trờng thuốc lá có một số doanh nghiệp tham gia sản xuất thuốc

lá nhng với số lợng chất lợng và nhãn hiệu khác nhau. ở đây các doanh

nghiệp vừa là ngời cạnh tranh với nhau nhng họ lại đợc độc quyền đối với

phẩm chất và nhãn hiệu sản phẩm. Trong trờng hợp này mỗi doanh nghiệp

vừa có quyền định giá bán vừa phải cạnh tranh.

Các doanh nghiệp cạnh tranh trên loại thị trờng này muốn dành đợc

thắng lợi thì phải làm sao đa ra thị trờng các sản phẩm có chất lợng mẫu mã

đẹp trên cơ sở giá thành thấp ddể có thể bán với giá thấp hơn đối thủ của

mình mà vẫn thu đợc lợi nhuận cao từ đó có thể mở rộng đợc phần thị trờng

của mình nhờ sự thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh.

b) Thị trờng đầu ra của doanh nghiệp :

Đây là loại thị trờng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Trên

thị trờng đầu vào doanh nghiệp đóng vai trò ngời mua các yếu tố phục vụ

quá trình sản xuất kinh doanh nh: T liệu sản xuất, nguyên vật liệu, lao động

vốn... với ý nghĩa đó thị trờng là điều kiện đảm bảo cung ứng có hiệu quả

9



các yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.

Đối với thị trờng nguyên liệu của một doanh nghiệp công nghiệp đặc

biệt là thị trờng nông sản có ý nghĩa rất quan trọng. Vì nguyên liệu vừa ảnh

hởng đến giá thành sản phẩm vừa ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm vừa ảnh

hởng đến tổ chức các quá trình sản xuất... do đó việc định ra một chiến lợc

phát triển vùng nguyên liệu, chính sánh định giá mua nguyên liệu có ảnh hởng rất lớn đến việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của các doanh

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở nớc ta.



CN

NVL



Sản phẩm hàng hoá.

Doanh nghiệp



Vốn

Thị trờng đầu vào



Dịch vụ.



Thị trờng đầu ra.



Đối với thị trờng đầu ra (thị trờng tiêu thụ sản phẩm). Đây là thị trờng quan trọng nhất để bảo đảm cho quá trình tái sản xuất sản xuất mở

rộng của doanh nghiệp. Thị trờng này xác định nhu cầu cho sản xuất kinh

doanh định hớng mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy thị trờng

đầu ra là thớc đo là động lực củ sản xuất kinh doanh.

c). Đối với thị trờng nông thôn và thị trờng thành thị.

Do đặc điểm ở nớc ta dân số sinh sống ở các vùng nông thôn chiếm

tới 80 - 85% dân số cả nớc nhng hiện tại mức thu nhập thấp nên việc khai

thác và mở rộng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phân công lao

động xã hội.

- Các doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng này phải đa ra đợc các

loại sản phẩm không chỉ thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng mà còn phải

có mức giá phù hợp với nhu cầu của đại đa số gia đình nông dân. Đối với

thị trờng thành thị: Đây là thị trờng quy mô lớn tính chất cạnh tranh cao cả



10



về số lợng chất lợng mẫu mã và giá cả về quy mô số lợng hàng hoá tiêu thụ

lẫn tổng giá trị của thị trờng. Do đó các doanh nghiệp phải không ngừng

phấn đấu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng này mang lại

doanh thu và lợi nhuận lớn.

4.2. Phân loại vai trò của ngời mua và ngời bán.

Theo cách phân loại này có thị trờng ngời bán và thị trờng ngời mua.

Trên thị trờng ngời bán có vai trò quyết định thuộc về ngời bán hàng. Nhng

trên thị trờng ngời mua thì quan hệ mua bán trên thị trờng do ngời mua

quyết định. Chính vì vậy mà thị trờng là yếu tố quyết định của quá trình tái

sản xuất hàng hoá. Do các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh với phơng châm: Chỉ bán những sản phẩm và dịch vụ thị trờng cần

chứ không bán những sản phẩm và dịch vụ mà mình có. Đối với thị trờng

ngời mua các doanh nghiệp phải có thái độ khôn khéo phải tiếp cận nhận

thức qua nghiên cứu thị trờng để có thể thâm nhập và khai thác thị trờng

phù hợp với các quy luật của nó đặc biệt là nghiên cứu về cung cầu để có

thể đa ra đợc sản phẩm phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng.

Tóm lại thị trờng có nhiều loại nếu đứng trên các góc độ khác nhau

để xem xét. Đối với doanh nghiệp thì thị trờng các yếu tố đầu vào và thị trờng đầu ra là quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là

thị trờng chủ yếu của doanh nghiệp, nhờ vào nó mà doanh nghiệp có thể

mua sắm các loại vật t kỹ thuật các yếu tố đầu vào khác phục vụ sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm của mình để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của

doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi.

5. Nghiên cứu thị trờng.

Nh đã trình bầy ở phần trên quy mô của thị trờng tiêu thụ sản phẩm

gắn liền với số lợng ngời mua với một loại sản phẩm hàng hoá nào đó sự

quan tâm của họ gắn liền với 3 đặc điểm quan trọng là: Sự quan tâm lợi ích

và khả năng tiếp cận...



11



Dựa 3 đặc điểm cơ bản đó của ngời tiêu dùng doanh nghiệp có các

loại thị trờng sau.

5.1. Thị trờng tiềm tàng (The Potential Market).

Là tập hợp các ngời tiêu dùng tỏ ra có ít nhiều quan tâm đến một loại

sản phẩm nào đó nhng sự quan tâm của ngời tiêu dùng cha đủ để hình thành

một thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, họ cần có điều kiện là

khả năng thanh toán để mua lại hàng hoá đó. Do đó quy mô của thị trờng

tiềm tàng là hàm số của sự quan tâm lẫn khả năng thanh toán và còn phụ

thuộc vào các hàng rào ngăn cách thị trờng có quan hệ với việc khách hàng

tiếp cận với sản phẩm.

5.2. Thị trờng ắt có (The Available Market).

Là tập hợp các khách hàng có sự quan tâm có khả năng thanh toán và

có thể tiếp cận đợc với sản phẩm của doanh nghiệp.

5.3. Thị trờng ắt có và có đủ điều kiện (The qualified

Available Market).

Là tập hợp của khách hàng có quan tâm, có khả năng tiếp cận và có

những điều kiện để mua một loại sản phẩm nào đó.

Do mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một chiến lợc theo đuổi

toàn bộ thị trờng ắt có và đủ điều kiện hay chỉ tập chung vào một phân đoạn

của thị trờng thôi.

5.4. Thị trờng trọng điểm (The Target Market).

Là một phần của thị trờng ắt có đủ điều kiện mà doanh nghiệp quyết

định theo đuổi còn gọi là thị trờng phục vụ (The Served Market).

5.5. Thị trờng đã thâm nhập (The Penetrated Market).

Là tập hợp những khách hàng đã mua sản phẩm của doanh nghiệp.



12



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×