1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

Nghiên cứu thị trường.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.01 KB, 78 trang )


Dựa 3 đặc điểm cơ bản đó của ngời tiêu dùng doanh nghiệp có các

loại thị trờng sau.

5.1. Thị trờng tiềm tàng (The Potential Market).

Là tập hợp các ngời tiêu dùng tỏ ra có ít nhiều quan tâm đến một loại

sản phẩm nào đó nhng sự quan tâm của ngời tiêu dùng cha đủ để hình thành

một thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, họ cần có điều kiện là

khả năng thanh toán để mua lại hàng hoá đó. Do đó quy mô của thị trờng

tiềm tàng là hàm số của sự quan tâm lẫn khả năng thanh toán và còn phụ

thuộc vào các hàng rào ngăn cách thị trờng có quan hệ với việc khách hàng

tiếp cận với sản phẩm.

5.2. Thị trờng ắt có (The Available Market).

Là tập hợp các khách hàng có sự quan tâm có khả năng thanh toán và

có thể tiếp cận đợc với sản phẩm của doanh nghiệp.

5.3. Thị trờng ắt có và có đủ điều kiện (The qualified

Available Market).

Là tập hợp của khách hàng có quan tâm, có khả năng tiếp cận và có

những điều kiện để mua một loại sản phẩm nào đó.

Do mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một chiến lợc theo đuổi

toàn bộ thị trờng ắt có và đủ điều kiện hay chỉ tập chung vào một phân đoạn

của thị trờng thôi.

5.4. Thị trờng trọng điểm (The Target Market).

Là một phần của thị trờng ắt có đủ điều kiện mà doanh nghiệp quyết

định theo đuổi còn gọi là thị trờng phục vụ (The Served Market).

5.5. Thị trờng đã thâm nhập (The Penetrated Market).

Là tập hợp những khách hàng đã mua sản phẩm của doanh nghiệp.



12



Những định nghĩa về các loại thị trờng nh trên là một công cụ quan

trọng hữu ích cho việc lập các kế hoạch Markets. Nếu doanh nghiệp cha

thoả mãn với doanh số và lợi nhuận thu đợc từ việc tiêu thụ sản phẩm trên

thị trờng đã thâm nhập thì có thể xem xét đến một số cách hành động để thu

hút các khách hàng tại các thị trờng trọng điểm hoặc có thể xâm nhập sang

các thị trờng ắt có và đủ điều kiện, thị trờng ắt có hoặc tìm cách lôi kéo

khách hàng ở phần còn lại của thị trờng tiềm tàng thông qua các nỗ lực

quảng cáo giới thiệu sản phẩm, đa hàng hoặc cải tiến về sản phẩm, mẫu mã,

bao gói, giá cả và có chính sách kích động để những ngời còn thờ ơ với sản

phẩm của doanh nghiệp quan tâm và mua hàng.

Một phơng pháp nghiên cứu thị trờng khác đợc nhiều doanh nghiệp

sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho chiến lợc thị trờng là nghiên cứu kết

cấu của thị trờng tiêu thụ sản phẩm.

Thông thờng thị trờng tiêu thụ sản phẩm đối với một loại hàng hoá

nào đó gồm 4 bộ phận cơ bản:

- Thị trờng hiện tại của các đối thủ cạnh tranh.

- Thị trờng hiện tại của doanh nghiệp.

- Thị trờng không tiêu dùng tơng đối.

- Thị trờng không tiêu dùng tuyệt đối.

- Thị trờng hiện tại của doanh nghiệp đợc gọi là thị trờng mục tiêu

còn phần thị trờng không tiêu dùng tơng đối và phần thị trờng của đối thủ

cạnh tranh hợp thành thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp. Đó cũng là các

hớng tăng trởng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy quy

mô của thị trờng mục tiêu thể hiện thế và lực của doanh nghiệp trên thị trờng cơ cấu của các bộ phận trên thị trờng tình trạng và mức độ cạnh tranh

trong ngành, còn quy mô của thị trờng tiềm năng và triển vọng, phát triển

mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong tơng lai.

Do thị trờng mục tiêu có ý nghĩa quan trọng nh vậy nên việc do lờng

thị trờng mục tiêu tức là tổng hợp nhu cầu của khách hàng trên thị trờng



13



này đối với sản phẩm của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh.

Mặt khác thị trờng luôn luôn biến đổi dới tác động tổng hợp của

nhiều yếu tố khác nhau. Dới tác động của các nhân tố đó thị trờng tiêu thụ

sản phẩm của các doanh nghiệp cũng luôn vận động với các xu hớng khác

nhau. Vì vậy nắm vững xu hớng phát triển của các loại nhu cầu thị trờng xẽ

giúp các doanh nghiệp định ra đợc các chiến lợc các chính sách phù hợp để

tận dụng cơ hội tăng trởng thị trờng.

Tóm lại việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng sẽ giúp các doanh nghiệp

có đợc kết luận sau đây:

- Những thị trờng nào có khả năng tiêu thụ với khối lợng lớn nhất phù

hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

- Giá cả bình quân trên thị trờng đối với từng loại hàng hoá và dịch

vụ.

- Nhu cầu chủ yếu của thị trờng đối với các chỉ tiêu chất lợng phơng

thức vận chuyển và thanh toán.

- Dự kiến mạng lới tiêu thụ và phơng thức phân phối

Nghiên cứu thị trờng là một vấn đề phức tạp phong phú và đa dạng

bao gồm các nội dung nghiên cứu về khách hàng đối thủ cạnh tranh phơng

thức bán hàng nghệ thuật quảng cáo các hình thức xúc tiến và yểm trợ bán

hàng... nên nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải:

- Tổ chức hợp lý việc thu nhật và sử lý thông tin về nhu cầu của thị trờng thông qua bộ phận Marketing và các nguồn thông tin bên trong và bên

ngoài doanh nghiệp.

- Xác định nhu cầu của thị trờng mà doanh nghiệp có khả năng đáp

ứng.

- Đầu t các khoản chi phí thích đáng cho công tác nghiên cứu thị trờng (bao gồm cả việc nghiên cứu về khách hàng đối thủ cạnh tranh và các

loại sản phẩm thay thế bổ xung).



14



Tổ chức nghiên cứu thị trờng sẽ cung cấp các thông tin làm cơ sở cho

việc hoạch định các chiến lợc sản xuất kinh doanh và đề ra các chính sách

các quyết định phù hợp trong đó có chiến lợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm

của doanh nghiệp. Kỹ thuật chủ yếu trong việc nghiên cứu thị trờng là phần

đoạn thị trờng. Sẽ đợc trình bầy cụ thể ở mục II.

II. Chiến l ợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm và vai

trò của nó đối với các doanh nghiệp trong

cơ chế thị trờng.

A. Những lý luận cơ bản về chiến l ợc.

1. Khái niệm về chiến lợc.

Thuật ngữ chiến lợc ngày nay đợc các nhà quản lý dùng ngày càng

nhiều để phản ánh những lĩnh vực rộng lớn trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp và việc quản lý chiến lợc đã đợc hầu hết các công

ty hàng đầu thế giới quan tâm theo đuổi. Với ý nghĩa đó chiến lợc đợc định

nghĩa là một nghệ thuật và khoa học thiết lập thực hiện và đánh giá các

quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép doanh nghiệp đạt đợc các

mục tiêu đề ra và tăng cờng sức mạnh so với các đối thủ cạnh tranh trên thị

trờng.

* Chiến lợc bao gồm :

- Các phơng trình hành động tổng quát và sử triển khai các nguồn lực

quan trọng để đạt đợc sự thành công của tổ chức.

- Các chính sách chủ yếu về quản lý Marketing.

Tài chính sản xuất nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin

trong lĩnh vực kinh doanh.

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng phần lớn các doanh nghiệp

phải trực diện hoạt động sản xuất kinh doanh trong môi trờng ngày càng

biến động phức tạp và có nhiều rủi ro, do vậy bên cạnh những nỗ lực quản

15



lý các chức năng trong nội bộ doanh nghiệp một cách sao cho có hiệu quả

thì việc làm cho doanh nghiệp thích ứng đợc với những thay đổi của môi trờng kinh doanh đã chở thành chức năng rất cần thiết để bảo đảm sự thành

công giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển...

Mặt khác, sự gia tăng nhanh chóng của các biến đổi về môi trờng

kinh doanh đặc biệt là sự cạnh tranh đối với các nguồn tai nguyên ngày

càng khan hiếm và sự giành giật thị trờng tiêu thụ sản phẩm đã làm cho

công tác hoạch định và thực thi các chiến lợc càng chở lên quan trọng hơn

bao giờ hết. Do vậy có thể nói rằng cạnh tranh là quy luật tất yếu trên thị trờng và chính nhờ vào cạnh tranh mà các doanh nghiệp phải xác định cho

mình một chiến lợc phù hợp để theo đuổi.

2. Chiến lợc chính sách và kế hoạch.

Chiến lợc có vai trò rất lớn trong việc hớng dẫn kế hoạch và là cơ sở

cho hàng loạt các chơng trình hỗ chợ nhằm đạt tới mục tiêu. Nó bao gồm

các chính sách lớn cần đợc tuân theo trong khi sử dụng các nguồn lực vào

hoạt động sản xuất kinh doanh. Còn chính sách là những điều khoản hoặc

những quy định chung để hớng dẫn hoặc triển khai cách suy nghĩ và hành

động trớc khi ra quyết định bảo đảm cho việc ra quyết định nằm trong

khuôn khổ và không đi chệch mục tiêu đã đề ra.

Trong khi chiến lợc đề cập đến các phơng hớng mà theo đó các

nguồn lực vật chất đợc sử dụng để làm tăng các cơ hội đạt đợc mục tiêu đã

lựa chọn thì chính sách cho phép có sự tự do lựa chọn.

Việc lập kế hoạch thờng dựa trên giả định rằng hoàn cảnh môi trờng

kinh doanh là ổn định và thờng căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch của

năm trớc, vì vậy nó thờng xuyên phải đợc điều chỉnh còn chiến lợc của mỗi

doanh nghiệp khi đã đợc vạch ra nó lại dựa trên t duy phân tích sự thay đổi

của môi trờng kinh doanh trong tơng lai có thể xẩy ra. Chiến lợc bao gồm

các chơng trình mục tiêu còn kế hoạch là một công cụ quản lý để thực hiện

các mục tiêu của mỗi doanh nghiệp. Do vậy có thể nói rằng - Chiến lợc -



16



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×