Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



4



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



+ Mức lương phải gắn với trình độ phát triển kinh tế, hiệu quả sản xuất kinh doanh,

quan hệ cung cầu lao động và sự biến động của giá cả lạm phát.

1.1.3 Phân loại tiền lương

Do có nhiều hình thức tiền lương với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối

tượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có rất

nhiều cách phân loại tiền lương như: Phân loại tiền lương theo cách thức trả lương (lương

sản phẩm, lương thời gian), phân theo đối tượng trả lương (lương gián tiếp, lương trực

tiếp), phân loại theo chức năng lao động tiền lương (lương sản xuất, lương bán hàng,

lương quản lý)… Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong quản lý.

Về mặt hạch toán tiền lương được chia làm hai loại là: Tiền lương chính và tiền lương

phụ.

- Tiền lương chính: Bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực

tế có làm việc, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính

chất lương.

Tiền lương chính của cơng nhân sản xuất được hạch tốn trực tiếp vào chi phí sản

xuất sản phẩm, có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất và gắn với năng

suất lao động.

1.1.4. Các hình thức tiền lương

1.1.4.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương trả cho người lao động dựa trực tiếp

vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay dịch vụ), cơng việc mà họ đã hồn thành đảm

bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, cơng việc

đó.

Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nhất là

các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo sản phẩm. Bởi vì hình thức trả lương theo sản phẩm

quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động, gắn tiền

lương với kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi người.



Do vậy kích thích người lao



động nâng cao chất lượng lao động, khuyến khích họ học tập về văn hố, kỹ thuật, nghiệp

vụ để nâng cao trình độ tay nghề của mình. Cơng thức tính:

Lsp = ĐG Mtt

Trong đó:



Lsp: Lương trả theo sản phẩm

ĐG: Đơn giá tiền lương sản phẩm

Mtt: Số lượng, khối lượng, sản phẩm thực tế sản xuất trong kỳ hoàn thành.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



5



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



1.3.2 Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân

Chế độ trả lương này được áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm,

khi người lao động làm việc mang tính chất tương đối độc lập, có thể định mức và kiểm

tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.

Tiền công của người lao động nhận được tính theo cơng thức sau:

L

ĐG =



= LT

Q



Trong đó:



ĐG: đơn giá sản phẩm



L: Lương theo cấp bậc công việc

Q: Mức sản lượng

T: Mức thời gian

1.1.4.2. Tiền lương sản phẩm cá nhân gián tiếp

Chế độ trả lương này áp dụng đối với người gián tiếp phục vụ sản xuất

sản phẩm.

Đơn giá được xác định theo công thức sau :

L

ĐG = --------MQ

Trong đó: M : Mức phục vụ của cơng nhân

ĐG : Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp

L : Lương cấp bậc của công nhân phụ

Q : Mức sản lượng của cơng nhân chính

1.1.4.3. Tiền lương sản phẩm tập thể

Chế độ này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân cùng thực

hiện.

Đơn giá tiền lương tính theo cơng thức sau:

L

ĐG = ----- = L T

Q

Trong đó: ĐG : Đơn giá tính theo sản phẩm tập thể

Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



6



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



 L : Tổng số tiền lương tính theo cấp bậc công việc

Q : Mức sản lượng

T : Mức thời gian

Sau khi áp dụng cơng thức tính được tiền lương sản phẩm của tập thể ta

tiến hành tính lương cho từng người như sau:

Lsptập thể

Lcnj =



x Tj x L j

T j x Lj



Trong đó: Lcnj : tiền lương sản phẩm của công nhân thứ j

Tj : Ngày (giờ) công của công nhân thứ j

Lj : Lương ngày(giờ) của công nhân thứ j

Lsptập thể : Lương sản phẩm của tập thể

1.1.4.4. Tiền lương sản phẩm có thưởng

Là tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suất, chất lượng

sản phẩm. Phần tiền lương được tính theo đơn giá cố định, còn tiền thưởng sẽ căn cứ vào

mức độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về mặt số lượng cơng việc.

Cơng thức tính:



L(m x h)

Lth= L + –––––––

100

Trong đó : L: Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m : % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

h : % hồn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

1.1.4.5. Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức

danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời

gian có thưởng .

+ Lương thời gian giản đơn được chia thành:



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



7



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



• Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc quy định gồm tiền

lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Lương tháng thường được áp dụng trả

lương nhân viên làm cơng tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc

các ngành hoạt động khơng có tính chất sản xuất.

• Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo

chế độ. Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lương cho

CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.

• Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong

ngày chế độ. Lương giờ thường được làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.

Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tuy

nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả

lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất,

kiểm tra chấp hành chấp hành kỉ luật lao động nhằm tạo người lao động tự giác làm việc,

làm việc có kỉ luật và năng suất cao.

1.1.5.Các khoản trích theo lương

1.5.1.1 Quỹ bảo hiểm xã hội

Là khoản chi phí cấp cho cán bộ, công nhân viên trong trường hợp tạm thời hoặc

vĩnh viễn mất sức lao động nhằm giảm bớt những khó khăn trong đời sống của bản thân

khi gặp tai nạn, rủi ro, ốm đau, thai sản. Số tiền bảo hiểm xã hội do Cơ quan bảo hiểm xã

hội quản lý và được trích theo một tỷ lệ nhất định phát sinh trong kỳ. Theo chế độ hiện

nay tỷ lệ là 26%, trong đó 18% do người sở dụng lao động nộp và tính vào chi phí, 8%

còn lại do người lao động nộp và được trừ vào lương trong tháng.

1.5.1.2 Quỹ bảo hiểm y tế

Được trích lập để trợ cấp cho người lao động cho việc khám chữa bệnh và chăm sóc

sức khoẻ cho người lao động. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ là 4,5%, trong đó người sử

dụng lao động nộp 3% được tính vào chi phí, 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động.

1.5.1.3 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Được trích lập để hỗ trợ về thu nhập cho người lao động bị thất nghiệp tuỳ theo loại

hình thất nghiệp; ổn định nền kinh tế trong thời kỳ suy thối thơng qua duy trì sức mua

của lao động mất việc làm; hỗ trợ cải cách doanh nghiệp; duy trì kỹ năng nghề của người

lao động mất việc làm; nâng cao kỹ năng tìm kiếm việc làm của người lao động có nhu

cầu việc làm và khuyến khích nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Hiện nay theo quy định thì



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



8



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



người lao động và người sử dụng lao động phải đóng 2%, trong đó người lao động đóng

1%, người sử dụng lao động đóng 1%.

1.5.1.4 Kinh phí cơng đồn

Được trích lập để trợ cấp cho hoạt động của tổ chức cơng đồn nhằm chăm lo, bảo

vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy

định trên tổng quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế

phát sinh trong tháng của doanh nghiệp. Theo quy định của nhà nước năm 2016, tỷ lệ

trích lập quỹ này là 2%.

1.1.6. Cách tính lương

Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định trong việc ổn định và phát

triển kinh tế gia đình. Tiền lương trả cho người lao động lớn hơn hoặc bằng mức lương

tối thiểu thì sẽ tạo cho người lao động cảm giác yên tâm, phấn khởi làm việc, dồn hết khả

năng và sức lực của mình cho cơng việc vì lợi ích chung và lợi ích riêng. Vậy cách tính

lương như thế nào? có các hình thức trả lương gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới

đây.

Cách tính lương cho người lao động

Hình ảnh: Cách tính lương cho người lao động

1. Trả lương theo thời gian

Tại Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP có quy định như sau:

“Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) được trả cho

người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo

tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao

động;

b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng

nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng

chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tính theo từng tháng dương lịch và

bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày) theo quy

định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



9



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia

cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao

động.”

Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể

là theo tháng, theo ngày, theo giờ. Có 2 cách tính lương mà các doanh nghiệp thường áp

dụng như sau:

Cách 1:

Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) / ngày công chuẩn của tháng x số ngày làm

việc thực tế

– Lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không

hưởng lương.

– Nghỉ bao nhiêu ngày thì họ bị trừ bấy nhiêu tiền vào lương và ngược lại tháng nào làm

đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương.

– Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, khơng bao gồm các ngày

nghỉ ví dụ như cơng ty quy định được nghỉ chủ nhật

Cách 2:

Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) / 26 x ngày công thực tế làm việc

– Lương tháng không là con số cố định vì ngày cơng chuẩn hàng tháng khác nhau, vì có

tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng cơng chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 và cũng có

tháng là 27 ngày.

– Khi nghỉ khơng hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm

sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất

cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày cơng

chuẩn lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ. (Con số 26 kia tưởng trừng như là cố định,

nhưng thực tế lại làm lương của người lao động biến động)

Ví dụ: Tháng 06/2016 có 31 ngày: 4 ngày chủ nhật, 27 ngày đi làm, công ty trả lương cho

nhân viên X là 5 Triệu đồng/ tháng, A đi làm đầy đủ (tức là 27 ngày)

– Theo cách 1:

Lương tháng = 5.000.000/27 X 27 = 5.000.000

– Theo cách 2:



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



10



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



Lương của A: 5.000.000/26 X 27 = 4.814.815 (DN quy định ngày công chuẩn là: 26

ngày)

Vẫn là A, Nhưng trong tháng 2/2016, có 28 ngày, 4 ngày chủ nhật, 24 ngày đi làm, A đi

làm đầy đủ.

Lương của A = 5.000.000/26 x 24 = 4800000

=> Vậy là trong tháng 2, A đi làm đâỳ đủ nhưng lương mức nhận được lại khơng đầy đủ.

Hai cách tính lương này sẽ cho ra 2 kết quả khác nhau. Việc tính lương theo cách nào

doanh nghiệp sẽ thể hiện trên hợp đồng lao động hay trong quy chế lương thưởng của

công ty.

2. Trả lương theo sản phẩm

– Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tính trả lương cho người lao động theo

số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc cơng việc đã hồn thành. Đây là hình thức trả

lương gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người

lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm.

– Cơng thức tính lương: Lương sản phẩm = Sản lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm

3. Trả lương theo lương khốn

– Là hình thức trả lương khi người lao động hồn thành một khối lượng cơng việc theo

đúng chất lượng được giao.

– Cơng thức tính: Lương = Mức lương khốn x Tỷ lệ % hồn thành cơng việc

4. Lương/ thưởng theo doanh thu:

– Là hình thức trả lương/thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc vào doanh số đạt

được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/thưởng doanh số của công ty.

– Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng… Hưởng lương theo

doanh thu

– Các hình thức lương/thưởng theo doanh thu:

Lương/thưởng doanh số cá nhân

Lương/thưởng doanh số nhóm

Các hình thức thưởng kinh doanh khác: cơng nợ, phát triển thị trường,…

5. Kỳ hạn trả lương



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



11



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



– Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm

việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp

một lần.

– Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một

lần.

– Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả

thuận của hai bên; nếu cơng việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng

tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

6. Nguyên tắc trả lương

– Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

– Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì khơng được chậm q 01

tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất

bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm

trả lương.

1.1.7. Yêu cầu của quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế tốn lao

động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời

gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh tốn kịp thời, đầy đủ tiền lương và các

khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy

động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tình

hình sử dụng quỹ tiền lương

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng

chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao

động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.

- Tính tốn phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theo

lương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động.

-Lập báo cáo kế tốn và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề

xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp.

1.2. Kế toán lao động tiền lương

1.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



12



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



- Thu thập và kiểm tra chứng từ: Bảng chấm công, bảng chấm tăng ca…

- Nếu việc chi lương được thực hiện tại quỹ doanh nghiệp, thì thủ quỹ căn cứ vào

bảng thanh toán tiền lương để chi trả tiền lương cho người lao động. Người lao động

nhận lương phải ký tên bảo bảng thanh toán tiền lương

1.2.2. Kế toán tổng hợp tiền lương

1.2.2.1. Tài khoản kế toán và chứng từ kế toán sử dụng

* Tài khoản sử dụng

-



TK 334, phải trả công nhân viên.

Nội dung: Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp phải trả công nhân viên về tiền

lương, tiền thưởng, tiền công lao động, tiền chi trả BHXH và các khoản thu nhập của

từng người lao động.

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

Nợ



TK 334 Có



- Các khoản khấu trừ vào tiền cơng,



Tiền lương, tiền công và các lương của



tiền lương của CNV



khoản khác còn phải trả cho CNV chức



- Tiền lương, tiền cơng và các khoản

khác đã trả cho CNV

- Kết chuyển tiền lương cơng nhân

viên chức chưa lĩnh



Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho CNV



Dư có: Tiền lương, tiền cơng và các



chức

* Chứng từ kế tốn sử dụng



khoản khác còn phải trả CNV chức



-Mẫu số 01a - LĐTL - Bảng chấm công

-Mẫu số 01b - LĐTL - Bảng chấm công làm thêm giờ

-Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương

-Mẫu số 03 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



13



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



1.2.2.2. Phương pháp kế toán



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch tốn kế tốn tiền lương

1.3. Kế tốn các khoản trích theo lương

1.3.1 Kế tốn chi tiết các khoản trích theo lương

- Thu thập và kiểm tra chứng từ: Bảng phân bổ tiền lương, Bảng kê trích nộp các

khoản theo lương…

1.3.2. Kế tốn tổng hợp các khoản trích theo lương

1.3.2.1. Chứng từ sử dụng

-Mẫu số 10 - LĐTL – Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

-Mẫu số 11 - LĐTL – Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

1.3.2.2. Tài khoản kế tốn sử dụng

Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội

-



14



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



TK 338: Phải trả khoản phải nộp khác

Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật,

cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí cơng đồn, BHXH, BHYT, các

khoản khấu trừ vào lương, theo quyết định của toà án, trị giá tài sản thừa chờ xử lý và các

khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cước ngắn hạn các khoản giữa hộ và thu hộ.

TK 338 gồm 6 TK cấp 2:

- TK 338.1: "Tài sản thừa chờ giải quyết" phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ

nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.

- TK 338.2: " Kinh phí cơng đồn" phản ánh tình hình trích và thanh tốn kinh phí cơng

đồn ở đơn vị.

- TK 338.3: " BHXH" phản ánh tình hình trích và thanh tốn BHXH theo quyết định.

- TK 338.4: "BHYT" phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT theo quyết định.

- TK 338.8: "Phải trả nộp khác" phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị

- TK 338.9: “ BHTN ” phản ánh tình hình trích và thanh tốn BHTN theo quyết định.

Kết cấu và nội dung phản ánh TK338



Nợ



TK 338







- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý



- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN



- Các khoản đã chi về kinh phí cơng đồn



theo tỷ lệ quy định



- Xử lý giá trị tài sản thừa thu



- Tổng số doanh thu nhận trước phát



- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh



sinh trong kì



thu bán hàng tương ứng từng kỳ



- Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ



- Các khoản đã trả đã nộp khác



- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,

phải trả được hoàn lại.



Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Vượt Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và

chi chưa được thanh toán



giá trị tài sản thừa chờ xử lý



1.2.2.3. Sơ đồ hạch tốn kế tốn các khoản trích theo lương



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×