Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

* Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



25



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



Bảng 1.1 Bảng các chỉ tiêu tài chính 3 năm gần đây ( đvt đồng)



Chỉ tiêu

(1)

DT bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Các khoản giảm trừ

DT thuần bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Doanh thu tài chính

Chi phí tài chính

Trong đó: Chi phí lãi vay

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh

nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh

Thu nhập khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận trước thuế

Chi phí thuế TNDN hiện



Khóa luận tốt nghiệp



Năm 2014

(2)



Năm 2015

(3)



Năm 2016

(4)



So sánh 2015/2014



So sánh 2016/2015



Số tiền

(5)= (3)-(2)



(%)

(6)=(5)/(2)



Số tiền

(7)=(4)-(3)



(%)

(8)=(7)/(3)



1.317.902.523



8,18



785.776.841



4,51



-



-



-



-



16.112.785.254



17.430.687.777



18.216.464.618



-



-



-



16.112.785.254



17.430.687.777



18.216.464.618



1.317.902.523



8,18



785.776.841



4,51



11.257.423.599



12.574.094.377



13.209.766.572



1.316.670.778



11,70



635.672.195



5,05



4.855.361.655



4.856.593.400



5.006.698.046



1.231.745



0,003



150.104.646



3,09



2.563.145

1.703.162.313

1.149.976.832



1.913.348

1.376.923.364

818.752.291

-



1.462.575

1.101.795.973

772.349.040

-



(649.797)

(326.238.949)

(331.224.541)

-



-25,35

-19,15

-28,8

-



(450.773)

(275.127.391)

(46.403.251)

-



-23,56

-19,98

-5,67

-



2.920.686.017



3.224.770.114



3.464.100.640



304.084.097



11,04



239.330.526



7,42



234.076.470



256.813.270



442.264.008



22.736.800



9,71



185.450.738



72,21



234.076.470

58.519.117,5



256.813.270

64.203.317,5



4.295.050

4.295.050

446.559.058

111.639.764,5



22.736.800

5.864.200



9,71

9,71



4.295.050

4.295.050

189.745.788

47.436.447



73,88

73,88



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



hành

Lợi nhuận sau thuế

Thu nhập bình quân 1

tháng của người lao động



26



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



175.557.352,5



192.609.952,5



334.919.293,5



3.500.000



3.750.000



4.100.000



17.052.600



9,71



142.309.341



73,88



( Nguồn Phòng Tài chính kế tốn)



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



27



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



Từ bảng số liệu trên ta thấy: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MXK Hải

Đăng qua 3 năm 2014-2016 có sự tăng trưởng dần theo thời gian, điều đó chứng tỏ hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triẻn đi lên cả về mặt chất và mặt

lượng. Cụ thể:

- Tổng doanh thu tại Công ty TNHH MXK Hải Đăng năm 2015 tăng so với năm

2014 là 1.317.902.523 VND tương ứng tăng 8,18 %, Năm 2017 tăng so với năm 2015 là

785.776.841 VND tương ứng tăng 4,51 %. Lợi nhuận gộp năm 2015 tăng 1.231.745

VND tương ứng 0,003 % do tổng doanh thu tăng nên lợi nhuận gộp cũng tăng. Lợi nhuận

gộp Năm 2017 tăng so với 2015 là 150.104.646 VND tương ứng tăng 3,09 %.

- Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 tăng 22.736.800 VND tương ứng tăng

9,71 % so với năm 2014, Năm 2017 tăng so với năm 2015 189.745.788 VND ứng với

tăng 73,88 %. Chính sự tăng lên của lợi nhuận gộp kéo theo tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế cũng tăng theo.

- Lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty tăng qua các năm, năm 2015 tăng so với

2014 là 17.052.600 VND, Năm 2017 tăng so với năm 2015 là 142.309.341 VND tương

ứng tăng 73,88 % sở dĩ là do trong năm 2015 các khoản chi phí khác trong năm 2015

tăng khiến cho phần giá trị thu nhập khác đạt giá trị âm phần lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh phải bù cho phần giá trị âm này. Tỷ lệ giá vốn trong doanh thu ngày càng tăng năm

2014 là 69,8%, năm 2015 là 72,1% và Năm 2017 là 72,5% điều này chứng tỏ hiệu quả

sản xuất của cơng ty tương đối giảm qua 3 năm.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



29



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

GIÁM ĐỐC



Phân xưởng sản xuất



Văn phòng



Bộ

phận

hành

chínhnhân

sự



Bộ

phận

tài

chính

Kế

tốn



Bộ phận

kiểm tra

chất lượng

sản phẩm,

an tồn vệ

sinh



Tổ

May



Tổ

cắt,





Tổ

QC



Tổ

Kỹ

thuật



(Nguồn: Phòng Hành chính)

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

-Giám đốc: là người trực tiếp điều hành, quyết định mọi hoạt động kinh doanh

của công ty đồng thời là người chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước

và pháp luật.

- Bộ phận hành chính nhân sự:

Phòng Hành chính - Tổng hợp có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Lãnh đạo

Công ty phối hợp các hoạt động chung giữa các phòng chun mơn trong Công ty;

Làm đầu mối quan hệ với các đơn vị khác theo sự phân công của Lãnh đạo Trung

tâm ; thực hiện công tác tổng hợp, điều phối theo chương trình, kế hoạch làm việc và

thực hiện cơng tác tổ chức, hành chính, quản trị đối với Cơng ty, đảm bảo tính thống

nhất, liên tục và đạt hiệu quả.

- Bộ phận tài chính kế tốn: Thực hiện cơng tác kế tốn tài chính đối với hoạt

động kinh doanh của cơng ty và kế tốn tài chính văn phòng cơng ty, chức năng giám



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



30



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



đốc, phân phối và tổ chức luân chuyển vốn. Tổ chức kiểm tra cơng tác kế tốn, kiểm

tra quyết toán và kiếm tra việc sử dụng vốn và tài sản của công ty. Đồng thời phụ

trách vấn đề nhân sự, chấm công nhân viên và tuyển dụng nhân sự mới.

- Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm, an tồn vệ sinh:

Thực hiện các quy trình về quản lý chất lượng sản phẩm theo các quy định của

nhà nước ban hành. Tuân thủ các pháp lệnh nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm, an

toàn lao động trong q trình sản xuất kinh doanh. Đơn đốc, nhắc nhở người lao động

thực hiện đúng các quy trình an tồn vệ sinh trong q trình lao động sản xuất. Chịu

trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng mẫu hàng hóa sản phẩm đã qua kiểm tra,

đạt yêu cầu. Phối hợp cùng các phòng ban tổ chức các khóa ngắn hạn tập huấn cho cán

bộ công nhân viên về an toàn chất lượng, về sinh thực phẩm.

- Phân xưởng sản xuất gồm có cá tổ thực hiện các cơng việc cụ thể:

+ Tổ may: May hàng hóa theo yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của từng đơn hàng.

+ Tổ cắt là: Cắt bán thành phẩm cung cấp cho chuyền may, là thành phẩm sau

khi chuyền may hồn thành cơng việc.

+ Tổ kỹ thuật: Thực hiện các công việc giám sát, dải chuyền, kiểm tra kỹ thuật

may tại các công đoạn

+ Tổ QC: Thực hiện các cơng đoạn kiểm hàng hóa theo tài liệu kỹ thuật, đóng gói

theo quy cách yêu cầu, chuyển xếp lên xe theo yêu cầu xuất bán hàng.

2.1.4. Đặc điểm cơng tác kế tốn của Cơng ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng

2.1.4.1. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn

Phòng kế tốn của Cơng ty được xây dựng trên nguyên tắc kết hợp chặt chẽ

giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, đảm bảo các mặt kế toán này được tiến hành

song song với việc sử dụng số liệu kiểm tra được thường xuyên. Vì vậy, tạo điều kiện

thúc đẩy các mặt kế tốn được tiến hành kịp thời, phục vụ nhạy bén các yêu cầu quản

lý, đảm bảo số liệu chính xác, tiến độ công việc được thực hiện đồng đều ở tất cả các

phần kế toán.

-



Bộ phận kế toán của doanh nghiệp có nhiệm vụ sau:

+ Đơn đốc kiểm tra và thu nhận đầy đủ kịp thời các thông tin kinh tế của doanh

nghiệp.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



31



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



+ Giúp giám đốc hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ

chế độ ghi chép ban đầu, phục vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động của

doanh nghiệp.

+ Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế

toán theo quy định.

+ Giúp giám đốc doanh nghiệp trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh như:

sử dụng tài sản - nguồn vốn đúng mục đích, đúng chính sách, phục vụ cho cơng tác sản

xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.

2.1.4.2. Sơ đồ mơ hình bộ máy kế toán

Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế tốn trong cơng tác quản lý ở Cơng ty do bộ

máy kế toán đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.

Kế toán trưởng

(Kế toán tổng hợp)



Kế toán

Thuế



Kế toán

ngân hàng,

Thủ quỹ



Kế toán

thanh toán



Kế toán tiền

lương



Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế tốn tại cơng ty

2.1.4.3. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là nghười chịu trách nhiệm cao nhất về

hoạt động kế toán trong doanh nghiệp, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra

việc tổng hợp ghi chép luân chuyển chứng từ. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm hướng

dẫn và kiểm tra tồn bộ cơng tác kế tốn tài chính ở doanh nghiệp, cung cấp thông tin

kinh tế và giúp lãnh đạo doanh nghiệp phân tích hoạt động kinh tế ở doanh nghiệp

đồng thời còn có nhiệm vụ tổng hợp tồn bộ số liệu, chứng từ và hạch toán giá thành.

Trực tiếp hạch toán, theo dõi tài sản cố định tiến hành trích khấu hao tài sản, hướng

dẫn các bộ phận mua sắm, sửa chữa, thanh lý tài sản theo quy trình của cơng ty.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



32



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



- Kế toán Thuế: Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu

nhập cá nhân, hàng tháng, quý, năm. Thực hiện các báo cáo hàng tháng hàng q về

tình hình sử dụng hóa đơn. Theo dõi việc nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước.

- Kế toán thanh toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp

vụ phát sinh theo từng đối tượng, các khoản cơng nợ, kế tốn thanh toán chuyên viết

phiếu thu- chi và lên các nhật ký thu chi tiền mặt.

- Kế tốn tiền lương: Có nhiệm vụ tổng hợp tiền luơng, thưởng, các khoản trích

theo luơng, tính lương trong tháng…để phục vụ cơng tác tính giá thành.

- Kế toán ngân hàng, Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền của doanh nghiệp.

Thủ qũy chỉ được thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ

ký của thủ trưởng cùng kế tốn trưởng của đơn vị.

2.1.4.4. Hình thức ghi sổ kế tốn tại cơng ty

- Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×