Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý ở Công ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.

Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý ở Công ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



32



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



- Kế toán Thuế: Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu

nhập cá nhân, hàng tháng, quý, năm. Thực hiện các báo cáo hàng tháng hàng q về

tình hình sử dụng hóa đơn. Theo dõi việc nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước.

- Kế toán thanh toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp

vụ phát sinh theo từng đối tượng, các khoản cơng nợ, kế tốn thanh toán chuyên viết

phiếu thu- chi và lên các nhật ký thu chi tiền mặt.

- Kế tốn tiền lương: Có nhiệm vụ tổng hợp tiền luơng, thưởng, các khoản trích

theo luơng, tính lương trong tháng…để phục vụ cơng tác tính giá thành.

- Kế toán ngân hàng, Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền của doanh nghiệp.

Thủ qũy chỉ được thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ

ký của thủ trưởng cùng kế tốn trưởng của đơn vị.

2.1.4.4. Hình thức ghi sổ kế tốn tại cơng ty

- Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Hình thức sổ kế tốn Nhật ký chung.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



33



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán

chi tiết



Sổ Nhật ký chung



Bảng tổng hợp

chi tiết



Sổ cái



Bảng cân

đối số phát

sinh



Báo cáo tài chính

Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra



Sơ đồ 2.5 : Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung

+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã

ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

+ Khi mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ

phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan. Còn khi mở các sổ nhật ký đặc

biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc

biệt liên quan.

+ Định kỳ tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy

số liệu để ghi vào các tài khoản đặc biệt trên sổ cái, khi đã loại trừ số trùng lặp do một

nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt.

+ Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi

tiết được ding để lập báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



34



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số

phát sinh phải bằng nhau.

2.1.4.5. Chế độ chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

- Từ ngày 01/01/2017, Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng áp dụng chế độ kế

tốn theo Thơng tư số 133/2017/TT – BTC ngày 26 tháng 8 Năm 2017 của Bộ Tài

Chính. Trước đó, Cơng ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng áp dụng chế độ kế toán

theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 04 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính.

- Kỳ kế tốn năm tài chính từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/06 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).

- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: Tại Công ty áp dụng Phương pháp khấu trừ

- Kế tốn hàng tồn kho: Tại cơng ty áp dụng Phương pháp kê khai thường xuyên.

- Công ty áp dụng tính khấu hao tài sản cố định theo: Phương pháp đường thẳng.

* Hệ thống chứng từ kế toán

Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ theo Thông tư số

133/2017/TT – BTC ngày 26 tháng 8 Năm 2017 của Bộ Tài Chính về chế độ kế tốn

doanh nghiệp. Ngồi ra cơng ty còn sử dụng thêm một số chứng từ mang tính chất

hướng dẫn riêng khác.

* Hệ thống sổ sách kế tốn

Hiện nay Cơng ty đang sử dụng hệ thống sổ sách theo Thông tư số 133/2017/TT

– BTC ngày 26 tháng 8 Năm 2017 của Bộ Tài Chính về chế độ kế tốn doanh nghiệp.

Ngồi ra cơng ty còn sử dụng thêm một số chứng từ mang tính chất hướng dẫn riêng

khác.

* Hệ thống Báo cáo tại Cơng ty

+ Các loại báo cáo kế tốn tại cơng ty

Bảng cân đối kế toán



Mẫu số B01-DNN



Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Mẫu số B02-DNN



Bản thuyết minh báo cáo tài chính



Mẫu số B09-DNN



Bảng cân đối tài khoản



Mẫu số F01-DNN



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



Mẫu số B03-DNN



+ Tổ chức lập, gửi và sử dụng các loại báo cáo



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



35



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tn thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại

Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt động liên tục, cơ sở

dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.

- Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thơng tin quy

định trong các chuẩn mực kế tốn. Các thơng tin trọng yếu phải được giải trình để giúp

người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- Báo cáo tài chính được gửi lên cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, nộp qua

mạng internet qua trang web nhantokhai.gdt.gov.vn và được bằng thiết bị chữ ký số

của doanh nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ

ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

VD: Hồ sơ khai quyết tốn thuế TNDN năm 2016 gồm: Tờ khai quyết toán thuế

TNDN, TNCN, Báo cáo tài chính là ngày 30/3/2017.

- Báo cáo tài chính được sử dụng để cung cấp thơng tin về tình hình tài chính, tình

hình kinh doanh và các luồng tiền của DN, đáp ứng yêu cầu quản lý của Doanh

nghiệp, Cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng (Nhà đầu tư, Ngân

hàng..) trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

- Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế tốn tại Cơng ty

+ Xác định danh mục chứng từ kế toán

+ Tổ chức lập chứng từ

Bao gồm 3 nội dung chủ yếu:

- Lựa chọn chứng từ phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Lựa chọn các phương tiện kỹ thuật để lập chứng từ: Lập bằng bút, mực gì,

giấy than hay lập trên máy vi tính...

- Xác định thời gian lập chứng từ của từng loại nghiệp vụ.

+ Tổ chức kiểm tra chứng từ: Nhằm đảm bảo chất lượng thông tin kế toán trước khi

vào sổ đồng thời hạn chế sai sót trong sổ kế tốn.

Bao gồm:

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ: Kiểm tra các yếu tố cơ bản và việc tuân thủ

các chế độ chứng từ do Nhà nước ban hành.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý ở Công ty do bộ máy kế toán đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×