1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Lý do chọn đề tài

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.86 KB, 22 trang )


PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN



I. Cơ sở lí luận dạy học theo góc.

1. Bản chất của dạy học theo góc

Dạy học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người

học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong khơng gian lớp học

đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau.

Học theo góc người học được lựa chọn hoạt động và phong cánh học, cơ hội

khám phá, thực hành, cơ hội mở rộng phát triển, sáng tạo, cơ hội đọc hiểu các

nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản qua người dạy. Do vậy, học theo góc kích

thích người học tích cực thơng qua hoạt động, mở rộng tham gia, nâng cao hứng

thú và cảm giác thỏa mái, đảm bảo học sâu, hiệu quả bền vững, tương tác mang

tính cá nhân cao giữa thầy và trò, tránh tình trạng người học phải chờ đợi.

Phương pháp dạy học theo góc là mỗi lớp học được chia ra thành các góc

nhỏ, ở mỗi góc nhỏ người học có thể lần lượt tìm hiểu nội dung kiến thức từng

học phần của bài học. Người học phải trải qua các góc để có cái nhìn tổng thể về

nội dung của bài học. Nếu có vướng mắc trong quá trình tìm hiểu nội dung bài

học thì học sinh có thể yêu cầu giáo viên giúp đỡ và hướng dẫn. Tại mỗi góc,

học sinh cần: Đọc hiểu được nhiệm vụ đặt ra, thực hiện nhiệm vụ đặt ra, thảo

luận nhóm để có kết quả chung của nhóm, trình bày kết quả của nhóm trên bảng

nhóm, giấy A0, A4…

Ta nói rằng ở mỗi góc học sinh đã học theo một phong cách khác nhau. Quá

trình học tập được chia thành các khu vực (các góc) bằng cách phân chia nhiệm

vụ và tư liệu học tập nhằm đạt được cùng một kiến thức cụ thể.

Người học có thể độc lập lựa chọn cách thức học tập riêng trong nhiệm vụ

chung. Các hoạt động của người học có tính đa dạng cao về nội dung và bản

chất. Mỗi góc được hình thành là do tập hợp các cá nhân có cùng phong cách

học mà không phải là sự áp đặt của giáo viên.Tại các góc sẽ có tư liệu và hướng

dẫn nhiệm vụ giúp người học nghiên cứu một nội dung theo các phong cách học

khác nhau: Quan sát, trải nghiệm, phân tích, áp dụng.

HS hướng tới việc thực hành, khám phá và thực nghiệm tại các góc khác

nhau giúp học sâu, học thoải mái cùng một nội dung học tập.

2. Cơ hội:

- học sinh được lựa chọn hoạt động.

- Các góc khác nhau - cơ hội khác nhau: Cơ hội khám phá, thực hành. Cơ hội

mở rộng, phát triển, sáng tạo ( thí nghiệm mới, bài viết mới...). Cơ hội đọc hiểu

các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của GV. Cơ hội cho cá nhân tự áp

dụng.

- Đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau.

3. Tính mới, tính sáng tạo của phương pháp dạy học theo góc:

Nhiệm vụ và cách tổ chức dạy học theo góc giúp phát triển ở người học tư

duy bậc cao hơn như phân tích, tổng hợp, đánh giá và sáng tạo. Mở rộng sự

tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở người học. Học sâu và hiệu

quả bền vững, tương tác cá nhân cao giữa thầy và trò, cho phép điều chỉnh sao

2



cho thuận lợi, phù hợp với trình độ và nhịp độ học tập của người học. Học theo

góc cũng tạo điều kiện cho người học hoạt động độc lập (khám phá, thực

hành…), cho người học lựa chọn hoạt động; các góc khác nhau - cơ hội học tập

khác nhau, tránh được tình trạng người học phải chờ đợi. Cụ thể như sau:

- Mở rộng tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của người học:

Người học được chọn góc theo phong cách học và tương đối độc lập trong việc

thực hiện nên tạo được hứng thú và sự thỏa mái cho học sinh.

- Người học được học sâu và hiệu quả bền vững: Người học được tìm hiểu một

nội dung theo các cách khác nhau: nghiên cứu lí thuyết, thí nghiệm, quan sát và

áp dụng do đó người học hiểu sâu, nhớ lâu hơn so với việc chỉ ngồi nghe giáo

viên giảng bài.

- Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực.

- Tương tác cá nhân cao giữa GV và HS: Giáo viên luôn theo dõi và trợ giúp

hướng dẫn khi người học yêu cầu nên tạo ra sự tương tác cao giữa GV và HS

đặc biệt là các HS trung bình, yếu. Nhiều khả năng để giáo viên hướng dẫn cá

nhân hơn vì giáo viên khơng phải giảng bài.

- Cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi phù hợp với trình độ, nhịp độ của người

học: Tùy theo năng lực HS có thể chọn góc xuất phát phù hợp với phong cách

học của mình và có thời gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc. Do đó có

nhiều khả năng lựa chọn hơn cho HS so với dạy học khi GV giảng bài.

- Tạo điều kiện để người học cùng hợp tác học tập theo nhóm tự giác và nhận

nhiệm vụ theo năng lực của mình.

- Đối với người dạy: Có nhiều thời gian hơn cho hoạt động hướng dẫn riêng

từng người học, hoặc hướng dẫn từng nhóm nhỏ người học.

4. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được:

- Hiệu quả kinh tế:Do học sinh nắm bắt kiến thức ngay trên lớp, học tập và tiếp

thu kiến thức 1 cách chủ động tích cực nên những kiến thức thu được người

hoạc sẽ nhớ kĩ, hiểu sâu, thuận lợi cho việc tổng hợp kiến thức nhất là phần lí

thuyết trong các câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp trong các đề thi hiện nay. Do vậy

học sinh không mất nhiều thời gian và tiền của cho việc ôn tập và phụ đạo thêm

- Hiệu quả xã hội: Đối với phương pháp dạy học theo góc sẽ tạo ra mơi trường

học tập lành mạnh, tích cực hơn, học sinh sẽ gắn bó với bạn bè hơn, thêm yêu

mái trường, thầy cô hơn.

Đặc biệt, với phương pháp này sẽ khơng bắt buộc, gò bó người học vào một

khn khổ nhất định, mà tạo ra cho các em một không khí học tập thoải mái, tự

học hỏi, tìm tòi kiến thức của bài học theo cảm hứng thông qua các góc nhỏ từ

đó có thể bộc lộ bản thân mình hơn, sẽ giúp các em tự tin hơn. Phương pháp này

còn giúp cho HS hiểu bài sâu hơn, tổng quát hơn, nhớ lâu hơn và giúp các em

phát triển các năng lực mà xã hội hiện đại yêu cầu.

II. Cấu trúc nội dung mỗi bài học theo chủ đề học tập:

1. Hoạt động khởi động.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.

3. hoạt động luyện tập.

4. Hoạt động vận dụng.

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

3



CHƯƠNG 2:TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC TRONG CHỦ ĐỀ PHÂN

BÀO, SINH HỌC 10

Ở sáng kiến này tơi xin nêu ra quy trình áp dụng phương pháp dạy học theo

góc và một số giáo án tiêu biểu được vận dụng và rút kinh nghiệm trong tổ,

nhóm chun mơn tại nơi tơi cơng tác.

I. Quy trình áp dụng phương pháp dạy học theo góc.

1. Quy trình thực hiện dạy học theo góc

Bước 1: Chọn nội dung, địa điểm và đối tượng học sinh.

- Nội dung: Căn cứ vào đặc điểm học theo góc cần chọn nội dung bài học cho

phù hợp, nghiên cứu cùng một nội dung theo các phong cách học khác nhau

hoặc theo các hình thức hoạt động khác nhau hoặc theo góc hỗn hợp phối hợp cả

phong cách học và hình thức hoạt động.

Tùy theo đặc điểm của môn học, của bài học, giáo viên có thể xác định điều này

sao cho tổ chức học theo góc đạt hiệu quả cao hơn các cách học khác.

- Địa điểm: Không gian lớp học là điều kiện khơng thể thiếu để tổ chức học

theo góc.Với không gian đủ lớn và số học sinh vừa phải có thể dễ dàng bố trí các

góc hơn diện tích nhỏ và nhiều học sinh .

- Đối tượng học sinh : Khả năng tự định hướng của học sinh cũng rất quan trọng

để giáo viên chọn thực hiện tổ chức dạy học theo góc. Mức độ làm việc chủ

động, tích cực của học sinh sẽ giúp cho cách tổ chức này thực hiện có hiệu quả.

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học:

- Mục tiêu bài học: Ngoài mục tiêu cần đạt được của bài học theo chuẩn kiến

thức kĩ năng phải nêu thêm mục tiêu về kĩ năng làm việc độc lập, khả năng làm

việc chủ động của học sinh khi thực hiện học theo góc.

- Các phương pháp dạy học chủ yếu: phương pháp học theo góc cần phối hợp

các phương pháp khác như: phương pháp thí nghiệm, học tập hợp tác theo

nhóm, giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, sử dụng đa phương tiện.

- Chuẩn bị: giáo viên cần chuẩn bị thiết bị, phương tiện và đồ dùng dạy học và

các nhiệm vụ cụ thể, kết quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để học sinh

tiến hành các hoạt động nhằm đạt mục tiêu dạy học.

Ở mỗi góc cần có: bảng nêu nhiệm vụ của mỗi góc, sản phẩm cần có và tư liệu

thiết bị cần cho hoạt động của mỗi góc cho phù hợp theo phong cách học hoặc

theo nội dung hoạt động khác nhau.

- Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc.

Căn cứ vào nội dung cụ thể mà học sinh cần lĩnh hội và cách thức hoạt động để

khai thác thông tin giáo viên cần:

+ Xác định số góc và tên mỗi góc.

+ Xác định nhiệm vụ ở mỗi góc, và thời gian tối đa ở mỗi góc.

+ Xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho học sinh hoạt động.

+ Hướng dẫn để HS chọn góc và ln chuyển theo vòng tròn nối tiếp.

Giáo viên cần thiết kế các nhiệm vụ học tập để học sinh hoàn thành theo phiếu

học tập giúp học sinh có thể tự đọc hiểu và hồn thành nhiệm vụ của mình.

- Thiết kế hoạt động học sinh tự đánh giá và củng cố bài học.

Học theo góc chủ yếu là cá nhân và các nhóm học sinh hoạt động, giáo viên là

người điều kiển, trợ giúp điều chỉnh nên kết quả học sinh thu nhận được cần

4



được tổ chức chia sẻ, xem xét và điều chỉnh. Do đó việc tổ chức cho học sinh

báo cáo kết quả ở mỗi góc là cần thiết để xem xét đánh giá và hoàn thiện kĩ

năng, học sinh được tạo cơ hội tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.

Để thực hiện điều này giáo viên cần thiết kế và chuẩn bị sao cho có thể trình

bày kết quả một cách trực quan rõ ràng cho các học sinh khác có thể nhìn nhận

và đưa ra nhận xét.

Trên cơ sở ý kiến của học sinh, giáo viên đưa ra ý kiến để trao đổi và hoàn

thiện giúp học sinh hiểu bài sâu sắc và đầy đủ hơn.

Bước 3: Tổ chức dạy học theo góc

Trên cơ sơ kế hoạch bài học đã thiết kế, giáo viên tổ chức các hoạt động cho

phù hợp với đặc điểm học theo góc.

Mỗi góc có: nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ rõ ràng kèm

theo các tư liệu, thiết bị học tập cần thiết phục vụ cho phong cách học hoặc các

hình thức học tập khác nhau tùy thuộc vào nội dung học tập cụ thể.

* Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ bài học, giới thiệu phương pháp học theo góc và

hướng dẫn học sinh chọn góc xuất phát

- Giáo viên nêu nhiệm vụ hoặc vấn đề cần giả quyết của bài học và giới thiệu

cho học sinh phương pháp học theo góc.

- giáo viên nêu sơ lược nhiệm vụ ở mỗi góc, thời gian thực hiện và kết quả cần

đạt, hướng dẫn học sinh góc xuất phát.

- học sinh lắng nghe, tìm hiểu và quyết định chọn góc theo phong cánh, theo

năng lực nhưng cũng cần có sự điều chỉnh của giáo viên.

- giáo viên hướng dẫn học sinh luân chuyển góc và yêu cầu báo cáo kết quả cuối tiết

học. Nếu quá nhiều học sinh chọn cùng góc xuất phát, giáo viên hướng dẫn điều

chỉnh cho phù hợp.

- giáo viên cũng có thể có gợi ý để học sinh chọn góc. Ví dụ với học sinh yếu thì

khơng nên chọn góc áp dụng làm góc xuất phát còn với học sinh khá giỏi thì nên

xuất phát từ góc áp dụng, sẽ phù hợp hơn.

- Với góc thực nghiệm thì học sinh có kĩ năng thực hành tốt nên chọn làm góc

xuất phát.

- Góc quan sát, góc phân tích dành cho tất cả các đối tượng học sinh có thể chọn

làm góc xuất phát.

- Các thỏa thuận học sinh cần biết là:

+ Mỗi một nhiệm vụ học theo góc phải được hồn thành trong khoảng thời gian

tối đa xác định. Có thể có góc dành cho học sinh tốc độ nhanh hơn.

+ Học sinh được quyền lựa chọn góc xuất phát và thứ tự chuyển góc theo một

trật tự có thể nhưng cần đảm bảo tránh tình trạng hỗn loạn gây mất thời gian.

Giáo viên có thể đưa ra sơ đồ chuyển góc để nhóm học sinh lựa chọn.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hoạt động theo các góc

- Giáo viên hướng dẫn hoạt động cá nhân, nhóm trong mỗi góc để hồn thành

nhiệm vụ ở mỗi góc, mỗi nhóm sẽ có một kết quả chung.

- Chú ý ở mỗi góc, mỗi nhóm gồm tập hợp học sinh có cùng phong cách học,

cần bầu nhóm trưởng, thư kí, các nhóm viên. Nhóm trưởng phân cơng thực hiện

nhiệm vụ phù hợp theo cá nhân theo cặp, có sự hỗ trợ giữa học sinh khá giỏi với

5



học sinh yếu để đảm bảo trong thời gian nhất định có thể hồn thành nhiệm vụ

để chuyển sang góc mới.

* Hoạt động 3: Theo dõi và hướng dẫn trợ giúp học sinh tại mỗi góc

Trong quá trình học sinh hoạt động, giáo viên thường xuyên theo dõi, phát

hiện khó khăn của học sinh để hỗ trợ kịp thời.

Làm việc với các phương tiện kĩ thuật đặc biệt sẽ là một thử thách,đồng thời tạo

cảm hứng cho trí tưởng tượng của các em theo nhiều cách khác nhau.

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luân chuyển các góc

Sau một thời gian hoạt động, trước khi hết thời gian tối đa cho mỗi góc, giáo

viên thơng báo để nhóm học sinh nhanh chóng hồn thành nhiệm vụ để chuẩn bị

luân chuyển góc. Học sinh có thể tới góc bất kì còn trống, tránh chen lấn, xơ

đẩy. Học sinh có thể chuyển góc theo chiều nhất định tạo vòng tròn luân chuyển.

giáo viên cần theo dõi và hướng dẫn kịp thời để học sinh nhanh chóng ổn định

và làm việc trong góc mới.

* Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả và

đánh giá

- Tại mỗi góc giáo viên đã nêu nhiệm vụ hoặc có phiếu học tập giúp học sinh

hồn thành nhiệm vụ và có kết quả của nhóm.

- Cuối bài học, mỗi nhóm học sinh sẽ chọn báo cáo kết quả tại góc cuối cùng

hoặc có thể treo và trình bày kết quả ở trên bảng.

- Học sinh cần tập trung nghe, đưa thông tin phản hồi. Giáo viên chốt lại những

điểm cần chỉnh sửa. Các nhóm tự đánh giá kết quả của nhóm mình tại góc tương

ứng và chỉnh sửa nếu có.

- Giáo viên có thể chốt ngắn gọn và đánh giá cho điểm. giáo viên hướng dẫn học

sinh cách lưu giữ thông tin đã thu thập được qua các góc và yêu cầu học sinh ghi

nhiệm vụ về nhà.

II. Tổ chức dạy học theo góc trong chủ đề “Phân Bào” – Sinh học 10.

KẾ HOACH DẠY HỌC

I. Mục tiêu: Sau khi học xong chủ đề này học sinh phải

1. Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm chu kì tế bào.

- Mơ tả được q trình ngun phân ở tế bào nhân thực.

- Phân biệt được quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật và động vật.

- Trình bày được ý nghĩa sinh học và ý nghĩa thực tiễn của quá trình nguyên

phân cũng như nguyên nhân phát sinh bệnh ung thư.

- Mô tả diến biến quá trình giảm phân

- Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân

2.Về kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tư duy, tổng hợp, tính tốn, giải bài

tập …

- Rèn kĩ năng làm việc nhóm và làm việc với sách giáo khoa

6



- Thao tác trên các thiết bị học tập theo yêu cầu

3.Về thái độ:

- Học sinh hứng thú, có ý thức nghiêm túc trong học tập.

- Có ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tác nhân gây ung thư.

4. Về năng lực:

TT Tên năng lực Các kỹ năng thành phần

Năng lực tự - Tự nghiên cứu tài liệu và các nguồn cung cấp thơng tin

1

để hồn thành nhiệm vụ học tập

học

2



3



4



5



6



7



Phát hiện và - Phát hiện các vấn đề phát sinh và đề xuất các biện pháp

giải

quyết giải quyết vấn đề trong quá trình học tập

vấn đề

- Quan sát:

+ Quan sát các hình ảnh, video, đọc tài liệu về các vấn đề

Năng

lực

lien quan trong chuyên đề.

nghiên cứu

+ Thu thập các thông tin liên quan

khoa học

- Lập bảng biểu, tính tốn, xử lý số liệu, vẽ hình ảnh quan

sát được…

- Phát biểu các định nghĩa lien quan

Năng lực tư

- Phân tích vai trò, mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn.

duy sáng tạo

- Nêu ý tưởng ứng dụng nhân giống vơ tính ở địa phương.

- Nghe, đọc hiểu và chọn lọc thông tin, sử dụng thuật ngữ

Năng

lực chính xác, hiệu quả.

ngơn ngữ

- Trình bày, thảo luận, phản biện.

- Viết báo cáo thu hoạch

Năng lực sử Sử dụng các thiết bị CNTT để thu thập, lưu trữ, báo cáo

dụng

công sản phẩm và truyền thông.

nghệ thơng

tin và truyền

thơng

- Lựa chọn hình thức làm việc, phân công nhiệm vụ, theo

dõi, kiểm tra tiến độ công việc trong thực hiện nhiệm vụ

Năng lực hợp

học tập

tác

- Khiêm tốn, nhiệt tình phát biểu ý kiến, lắng nghe và phản

hồi tích cực trong hoạt động nhóm



II. Chuẩn bị:

1.Giáo viên

Đồ dùng, thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, giáo án, sách giáo khoa, sách

giáo viên, kính hiển vi, video nguyên phân, tiêu bản cố định và tiêu bản thật và

một số đồ dung dạy học khác.

2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, đồ dung học tập khác.

III. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động:

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, xem xét vấn đề và trả lời các câu hỏi sau:

7



Mỗi cơ thể chúng ta ở đây đều được lớn lên từ một tế bào hợp tử (được

hình thành sau q trình thụ tinh), nhưng nhờ đâu kích thước và khối lượng của

chúng ta lại tăng dần lên? Kích thước và khối lượng của cơ thể có tăng dần theo

tuổi thọ khơng? Vì sao?

8Khi có kết quả thảo luận GV sẽ kết nối vào bài mới

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là chu kì tế bào

(Hoạt động cá nhân)

GV: Dựa vào SGK, em hãy cho biết chu kì TB là

gì:

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời

GV: Nhận xét, kết luận



GV: Cho HS quan sát hình ảnh về một chu kì TB,

yêu cầu trả lời câu hỏi:

- Mơ tả 1 chu kì tế bào?

- Trong chu kì TB, phần nào chiếm nhiều thời

gian nhất?

HS: Quan sát, suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

- Giáo viên đưa học sinh quan sát một đồng hồ

treo tường và yêu cầu học sinh xác định chu kỳ tế

bào người trong môi trường nuôi cấy (24 giờ)

Hs: Vận dụng

Hoạt dộng 2: Tìm hiểu đặc điểm của một chu

kì tế bào (Hoạt động nhóm + hoạt động cá nhân)

- GV chia lớp thành 3 nhóm

- GV chuẩn bị các phiếu học tập( PHT) khổ A4,

1 tờ giấy rơki lớn có khung của PHT và những tờ

nội dung tương ứng với những ô trống của tờ

PHT lớn.

- Gv phát phiếu học tập số 1 khổ A4 cho HS, yêu

cầu học sinh nghiên cứu SGK trang 71, thảo luận

nhóm để hồn thành PHT.

- GV treo tờ khung của PHT lớn lên bảng, phát

các tờ nội dung cho các nhóm ( mỗi nhóm có

những tờ nội dung khác nhau)

- GV yêu cầu các nhóm so sánh các tờ nội dung

được phát với PHT đã được hồn thành rồi cử đại

diện nhóm lên bảng gắn các tờ nôi dung vào các

ô tương ứng trên tờ PHT lớn.



Nội dung

I. Chu kì tế bào

1. Khái niệm

- Chu kì tế bào là khoảng

thời gian giữa hai lần phân

bào gồm trình tự các giai

đoạn mà tế bào trải qua trong

khoảng thời gian giữa hai lần

nguyên phân liên tiếp



- Chu kì TB gồm kì trung

gian và quá trình nguyên

phân. Kì trung gian chiếm

phần lớn chu kì tế bào

2. Đặc điểm của chu kì tế

bào:

- Kì trung gian gồm 3 pha:

G1, S, G2

- Diễn biến các pha:

+ G1: TB tổng hợp các chất

cần thiết cho sự phân bào.

+ S: Pha nhân đôi ADN và

NST

+ G2: Tổng hợp tất cả những

gì còn lại cần cho q trình

phân bào.



8



- Các nhóm nhận xét kết quả, sau đó GV nhận

xét và đưa ra đáp án đúng

GV: Lấy ví dụ:

- Ở người bình thường, tốc độ phân chia của TB

ruột nhanh hơn tốc độ phân chia của TB gan rất

nhiều.

- Ở người trưởng thành TB thần kinh hầu như

khơng phân chia, nó tồn tại khi TB đó chết đi

hoặc cơ thể đó chết đi

GV: Thơng qua ví dụ trên, hãy cho biết:

- Thời gian và tốc độ phân chia TB ở các bộ phận

khác nhau trên cùng một cơ thể như nào và để

đảm bảo điều gì?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

GV: Vậy, tại sao lại có sự khác nhau như vậy ?

Gv thông báo: TB trong cơ thể chỉ phân chia khi

nhận được tín hiệu từ bên trong hoặc bên ngồi

TB hay nói cách khác TB được điều hồ sự phân

chia rất chặt chẽ.

GV: Một trong những cơ chế điều hoà sự phân

chia của TB trong chu kì TB là sự kết hợp hay

phân giải của các hợp phần protein để hình thành

nên những hợp chất ức chế hay cho phép chu kì

TB tiếp tục hay dừng lại. Và sự kết hợp cũng như

phân giải của các hợp phần này xảy ra ở các vị trí

xác định trên chu kì TB còn được gọi là điểm

điều hồ chu kì TB (R), nó xuất hiện khi kết thúc

pha G1 hoặc G2 để quyết định xem TB có được

phân chia tiếp hay khơng

HS: Lắng nghe

GV: Nếu các cơ chế điều khiển phân bào bị hỏng

thì cơ thể có thể bị làm sao? Lấy ví dụ?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét, kết luận



- Thời gian và tốc độ phân

chia TB ở các bộ phận khác

nhau trên cùng một cơ thể là

rất khác nhau để đảm bảo sự

sinh trưởng và phát triển

bình thường của cơ thể.



- Nếu các cơ chế điều khiển

phân bào bị hỏng, trục trặc,

cơ thể có thể bị lâm bệnh.

Ví dụ: Bệnh ung thư: Là

hiện tượng các tế bào phân

chia mất kiểm soát; các TB

này di chuyển khắp cơ thể

gọi là di căn.



9



Hoạt động 3: Tìm hiểu về quá trình nguyên II. Quá trình nguyên phân

phân (Hoạt động cá nhân và hoạt động theo góc) 1. Diễn biến của nguyên

phân.

GV: Cho HS qua sát một video (về qua trình

nguyên phân của tế bào) và dựa vào kiến thức

sinh học 9, hãy cho biết video đang nói về q

trình gì?

- Ngun phân là hình thức

phân chia TB ở sinh vật nhân

HS: Trả lời: Q trình ngun phân.

thực, trong đó vật chất di

GV: Nhận xét. Và hãy cho biết nguyên phân là truyền được phân chia đồng

gì? Và gồm mấy giai đoạn?

đều cho TB con.

HS: Suy nghĩ, trả lời

- Quá trình nguyên phân

GV: Nhận xét, kết luận

gồm 2 giai đoạn: Phân chia

nhân và phân chia tế bào

chất

GV: Quan sát hình 18.2 SGK-Tr.73 (Sinh 10 cơ

bản) và hình ảnh trên màn hình máy chiếu hãy

cho biết quá trình phân chia nhân được chia là

mấy kì:

HS: Quan sát, suy nghĩ, trả lời.

- Quá trình phân chia nhân

chia làm 4 kì: kì đầu, kì giữa,

Để tìm hiểu về diễn biến quá trình nguyên phân

giáo viên tổ chức cho HS hoạt động theo góc cụ kì sau và kì cuối.

thể như sau

GV: Nhận xét kết luận



GV: Chia lớp thành 03 góc

- Nêu tóm tắt mục tiêu, nhiệm vụ của các góc

(dán ở các góc).

- Góc 01(Góc quan sát): Quan sát tranh vẽ, xem

video hoặc có thể quan sát các tiêu bản cố định

về quá trình nguyên phân và hồn thành phiếu

học tập sau.

Các kì

a.



đầu.

b.



giữa



Những diễn biến chính

(mơ tả bằng hình vẽ )

* Phân chia nhân:

- Kì đầu: Các NST kép co

xoắn, màng nhân tiêu biến,

thoi phân bào xuất hiện.

10



c.

sau.



- Kì giữa: Các NST kép co

xoắn cực đại, xếp thành 1

hàng ở mặt phẳng xích đạo,

thoi phân bào được đính vào

2 phía của NST tại tâm động.







d.



cuối.



- Kì sau: Các nhiễm sắc tử

- Góc 02(Góc phân tích): Nghiên cứu tài liệu về

tách nhau ra và di chuyển về

quá trình phân chia TB và mô tả diễn biến quá

2 cực TB trên thoi phân bào

qình nguyên phân vào phiếu học tập sau.

Các kì



Những diễn biến chính



a.



đầu.

b.



giữa

c.

sau.







d.



cuối.



- Kì cuối: NST dãn xoắn dần

và màng nhân xuất hiện

* Phân chia TB chất:

- Các TB động vật: phân

chia TBC bằng cách thắt

màng TB ở vị trí mặt phẳng

xích đạo

- Các TB thực vật: tạo thành

TB ở mặt phẳng xích đạo



- Góc 03(Góc vận động):

GV chuẩn bị: các bộ 4 sợi len (2 sợi màu đỏ và 2

sợi màu vàng) 11auk biểu thị nhiễm sắc thể, các

sợi len màu trắng biểu thị thoi vô sắc, 4 tấm bìa

cứng, băng dính, kéo .

Hướng dẫn HS sử dụng các sợi len có màu đỏ để

biểu thị nhiễm sắc thể, sử dụng các sợi len có

màu trắng để biểu thị thoi vơ sắc sau đó biểu thị

các kì của nguyên phân bằng cách dán lên các

tấm bìa cứng.

Yêu cầu HS lựa chọn góc phù hợp theo phong

cách học sở thích và năng lực của mình.

- Hướng dẫn HS về các góc xuất phát theo phong

cách học. Nếu HS tập trung vào các góc q

đơng thì GV khéo léo động viên các em sang các

góc còn lại.

- Quan sát và theo dõi hoạt động của các nhóm

HS và hỗ trợ HS nếu HS yêu cầu: hướng dẫn thí

nghiệm, hướng dẫn áp dụng bài tập…

11



- Nhắc nhở HS luân chuyển các góc theo nhóm

- u cầu HS hồn thành phiếu học tập

- Sau đó GV linh động gọi các nhóm 1-2 lên trình

bày, có thể gọi 1 nhóm rồi 1 nhóm còn lại bổ

sung. Nhóm 03 sẽ báo cáo riêng

HS: Nhận góc học tập phù hợp, phân cơng nhóm

trưởng, thư kí, hoạt động theo nhiệm vụ được

phân cơng và báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, kết luận

Khi kết thúc hoạt động trên GV có thể đưa ra một

vài câu hỏi giúp học sinh rèn kĩ năng tư duy suy

luận (Hoạt động theo nhóm từng bàn)

?NST sau khi nhân đơi vẫn dính với nhau ở tâm

động có ý nghĩa gì?

? Tại sao các NST phải co xoắn cực đại rồi mới

phân chia về 2 cực?

GV: Hãy cho biết kết quả của quá trình nguyên

phân là gì?

? Do đâu quá trình nguyên phân lại có thể tạo ra

được 2 tế bào con có bộ NST giống y hệt như tế

bào mẹ?

HS: Thảo luận, trả lời

=> Kết quả quá trình nguyên

GV: Nhận xét và kết luận

phân: Từ 1 TB mẹ ban đầu

tạo ra 2 TB con giống nhau

và giống hệt mẹ

Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình

nguyên phân

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu ý nghĩa

sinh học và ý nghĩa thực tiễn của quá trình

nguyên phân?

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời

GV: Nhận xét, kết luận



2. Ý nghĩa của quá trình

nguyên phân

a.Ý nghĩa sinh học:

- Cấp độ TB: Là phương

thức sinh sản của TB.

- Cấp độ cơ thể: Giúp cơ thể

sinh trưởng, phát triển, giúp

tái sinh mô, cơ quan tổn

thương, là cơ sở của sinh sản

vơ tính

b.Ý nghĩa thực tiễn:

Là cơ sở khoa học cho công

nghệ nuôi cấy mô và ni

cấy TB gốc.

Hoạt động 5: Tìm hiểu diễn biến quá trình III. Diễn biến quá trình

giảm phân

giảm phân (Hoạt động theo góc)

1. Giảm phân I

Để tìm hiểu về diễn biến quá trình giảm phân

12



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

×