1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO TOÀN NHÀ MÁY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (350.93 KB, 31 trang )


Q trình và thiết bị silicate 2



Nhóm 2



Hệ số sử dụng thời gian của lò nung:

K = = 0,9

Thời gian thực tế làm việc trong một năm:

T = 365 – 36 = 329 (ngày) = 7896 (giờ/năm)

Từ năng suất của nhà máy: 1 000 000 tấn/năm

Gọi A là tổng lượng phụ gia có trong xi măng, bao gồm:

10 % phụ gia lười, 11 % phụ gia khống hoạt tính và 4 % thạch cao.

A = 10% + 11% + 4% = 25%

Năng suất nhà máy tính theo clinker:

M = 1 000 000 – 1 000 000*25% = 750 000 tấn/năm

Năng suất phân xưởng lò nung:

G = ) = = 95,93 tấn clinker/giờ

Trong đó:

là hệ số tổn thất trong sản xuất (với cơng nghệ lò quay của Đức): 1%

Dự trữ cơng suất lò theo kế hoạch sửa chữa:

p1 = 1 - K =1 - 0,9 = 10%

Do



G = 95,93 tấn/giờ, ta chọn lò: 2600 tấn/ngày = 108,33 tấn/giờ



Hệ số dự trữ công suất tổng là:

P = = 11,45%

Hệ số dự trữ công suất dư tổng là:

p2 = p – p1 = 1,45 % < 5%

Vậy, ta chọn lò có cơng suất: 108,33 tấn/giờ = 2600 tấn/ngày.

9.2. Xác định kích thước của lò quay nung clinker :

− Lò nung clinker hiện đại có hệ thống Calciner thì năng suất riêng của lò vào

khoảng 85 185 (kgcal/. Ta chọn năng suất riêng của lò là 96 (kgcal/.

Năng suất của lò là :Nl = = 108333 (kgCL/h).

π .D 2

3

Thể tích của lò: V = Slß.Llß = 4 .Llß (m ).



Theo tài liệu của hãng FCB thì Llß = 20( D - 1) (m).

π .D 2

3

Do đó : V = 4 .20.(D - 1) (m ).

GVHD: Lê Minh Sơn



28



Q trình và thiết bị silicate 2



Nhóm 2



N l 108333

=

= 1128,5

3

96

Mặt khác, V = N r

(m ).

2

Suy ra ta có : 5 π .D ( D − 1) = 1128,5

3

2

⇔ D − D − 71,8425 = 0



Giải phương trình ta được: D ≈ 4,5186 (m). Suy ra L = 70,372 (m).

Vậy ta chọn lò có đường kính: D = 4,55 (m) và chiều dài L = 71 (m).

9.3. Tổng hợp tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu 1 tÊn clinker

(Giả thiết phụ gia thạch cao và tổn thất không đáng kể)

(Lấy tiêu hao riêng cho 1kg clinker nhân với lượng clinker sản xuất ra trong 1h là

108,333 tấn/giờ được tiêu hao trong 1 giờ, từ đó suy ra tiêu hao trong 1 ngày và 1

năm)

Bảng 9.1 Tổng hợp tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu 1 tấn clinker

Danh mục



Mức tiêu hao Mức tiêu hao

(tấn / tấnCL)



Tấn / giờ



Tấn / ngày



Tấn / năm



Đá vôi khô



1,292



139,966



3359,184



1,105.10



6



Đá vôi ẩm



1,332



144,300



3463,2



1,139.10



6



Đất sét khô



0,201



21,775



522,6



1,719.10



5



Đất sét ẩm



0,224



24,267



582,408



1,916.10



5



Quặng sắt khô



0,025



2,708



64,992



2,138.10



4



Quặng sắt ẩm



0,026



2,817



67,608



2,224.10



4



Điatômit khô



0,072



7,800



187,2



6,159.10



4



Điatômit ẩm



0,073



7,908



189,792



6,244.10



4



Than khô



0,109



11,808



283,392



Than ẩm



0,116



12,567



301,608



Thạch cao



0,053



5,742



137,808



4,534.10



4



Phụ gia khơ



0,28



30,333



727,992



2,395.10



5



Phụ gia ẩm



0,295



31,958



766,992



2,523.10



5



GVHD: Lê Minh Sơn



29



Q trình và thiết bị silicate 2



GVHD: Lê Minh Sơn



Nhóm 2



30



Q trình và thiết bị silicate 2



Nhóm 2



10. Tài liệu tham khảo

[I] Q. M. Do, “ Cơng nghệ sản xuất xi măng Pc Lăng và các chất kết dính vơ cơ ’’

Bộ mơn Silicat, Khoa Công nghệ Vật liệu, Đại học Bách Khoa Tp.HCM.

[II] V. C. Bui “ Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học và tốt nghiệp kỹ thuật xi măng và

chất kết dính”. Năm 1984

[III] Đ. H. Nguyen “ Lò Silicat ” Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội. Năm 2014



GVHD: Lê Minh Sơn



31



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

×