1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

I.Đánh giá thực trạng xây dựng và đổi mới việc điều hành chính sách tiền tệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.32 KB, 34 trang )


cấp qua lãi suất cho vay, thực hiện chính sách lãi suất dơng, điều chỉnh lãi

suất huy động và cho vay phù hợp biến động của chỉ số lạm phát và yêu cầu

của chinhs sách tiền tệ.Ngân hàng nhà nớc dẫu chỉ quy định một lần lãi suất

tối đa, các tổ chức tín dụng quy định các mức lãi suất cụ thể về tiền gửi và cho

vay.Từng bớc khép dần khoảng cáh chênh lệch giữa lãi suất nội tệ và ngoại tệ:

Lãi suất huy động và cho vay có thời hạn dài sẽ cao hơn huy động và cho vay

có thời hạn ngắn.Lãi suất cho vay của ngân hàng nhà nớc đối với NHTM theo

phơng pháp chiết khấu trên cơ sở laĩ suất cho vay thị trờng thông qua phơng

thức tái cấp vốn, mức chiết khấu cụ thể theo yêu cầu điều hành chính sách tiền

tệ từng thời kì.

- Chính sách quản lý ngoại hối: Tiến dần từng bớc bảo đảm nhà nớc nắm

giữ đợc ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu và ổn định giá trị đồng nội tệ.Điều

hành tỷ giá ngoại tệ linh hoạt góp phần kìm chế lạm phát,khuyến khích xuất

khẩu và thu hút vốn đầu t nớc ngoài.Định hớng lâu dài của chính sách ngoại

hối là trên đất Việt Nam chỉ tiêu tiền Việt Nam, từng bớc củng cố và nâng

cao gía trị của đồng Việt Nam và phấn đấu trở thành đồng tiền tự do chuyển

đổi.

- Chính sách đối với ngân sách:Xây dựng đợc t tởng chủ đạo không phát

hành cho ngân sách, số thiếu hụt của ngân sách một phần đợc vay từ dân và từ

vốn nớc ngoài.

1.2. Sử dụng các công cụ hỗ trợ để điều hành chính sách tiền tệ cheo yêu cầu

và mục đích của từng thời kì:

- Điều chỉnh lãi suất tín dụng đối với nền kinh tế

- Tăng giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc

- Xác định tỉ lệ hạn mức tín dụng các NHTM

- Tổ chức các thị trờng tiền tệ nh: Thị trờng nội và ngoại tệ liên ngân hàng,

thị trờng đấu giá tín phiếu kho bạc

- Phát hành tín phiếu kho bạc nhà nớc



20



Lớp 1701



1.3.Trong những năm qua, điều hành chính sách tiền tệ theo quan điểm và

mục tiêu nói trên đã đạt đợc kết quả nh sau:

- Đổi mới chính sách lãi suất theo nguyên tắc ngời gửi có lợi, ngời vay chấp

nhận và nhập khẩu kinh doanh nhằm khuyến khích huy động vốn và mở rộng

cho vay.Từ tháng 3 đến tháng 10 nm 1993 ngân hàng nhà nớc đã 6 lần hạ trần

lãi suất.Lãi suất tiền gửi tiết kiệm của dân c (loại có kỳ hạn 3 tháng) đã giảm

dần từ 4% xuống 1.4% tháng từ tháng 10 năm 1993.Trần lãi suất chi vay ngắn

hạn hạ từ 4% tháng xuống 2,1% tháng.Từ cuối năm 1993 ngân hàng nhà nớc

đã thực hiện thu hẹp dần khoảng cách giữa lãi suất cho vay nội tệ và cho vay

ngoại tệ, nâng lãi suất cho vay trung hạn và lài hạn lên gần bằng lãi sất cho

vay ngắn hạn, thay đổi xơ cấu tín dụng có lợi cho đầu t phát triển.

- Tín dụng đối với nền kinh tế không ngừng tăng trởng,vốn huy động năm

1994 tăng gấp 2 lần và d nợ nền kinh tế tăng 3,6 lần so với năm 1991.Vốn huy

động ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng d nợ cho vay.Cơ cấu tín dụng thay

đổi theo hớng tăng tỷ trọng d nợ trung, dài hạn và kinh tế ngoài quốc

doanh.Giảm tơng ứng tỷ trọng cho vay ngắn hạn và kinh tế quốc doanh.

cơ cấu nợ tín dụng qua các năm (%):

Năm



Quốc doanh



Ngoài quốc doanh



Ngắn hạn



Trung,dài hạn



1991



90,0



10,0



85,0



15,0



1992



82,0



18,0



84,0



16,0



1993



72,0



28,0



77,0



23,0



1994



65,0



35,0



67,0



33,0



Thực hiện kế hoạch cung ứng tiền có kết quả cho 2 mục tiêu: Tăng tài sản

có ngoại tệ và đáp ứng phơng tiên thanh toán cho các NHTM bằng phơng thức

tái cấp vốn.Vì vậy, lợng tiền cung ứng ra đã đợc cân đối với lợng ngoại tệ và

khối lợng tín dụng cần thiết không gây tác đông tăng lạm phát. Kiềm chế và

kiểm soát đợc lạm phát.Đạt tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm là

8,33% so với mục tieu đề ra là 5,5 đến 5,6%.

21



Lớp 1701



Năm



GDP



Tỷ lệ tăng GDP(%)



Lạm phát(%)



1991



31.300



6,102



67,6



1992



34000



8,626



17,6



1993



36700



7,941



5,3



1994



40000



8,992



14,4



1995



43800



9,5



12,7



Tăng cờng đổi mới chính sách quản lý ngoại hối, thu hút ngoại tệ vào ngân

hàng để phục vụ nhập khẩu và giữ ổn định đợc tỷ giá ngoại tệ khuyến khích

xuất khẩu và thu hút vốn đầu t nớc ngoài.

2.Những mặt cha đợc.

2.1 Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ cha đợc hoàn chỉnh theo cơ chế

thị trờng:

- Lãi suất còng cao và cha đợc điều chỉnh khéo léo, kinh hoạt phù hợp với

các yêu cầu cần đặt ra của nền kinh tế và chính sách tiền tệ.

- Lãi suất tái cáp vốn cha phát huy đợc tác dụng điều tiết khối lợng tiền tệ

một các tích cực .

- Công cụ dự trữ bắt buộc cha theo yêu cầu của chính sách tiền tệ, các tổ

chức tín dụng cha chấp hành đúng tỷ lệ quy định và ngân hàng nhà nớc cha xử

lý nghiêm minh.

- Cán cân thanh toán và cán cân thơng mại còn bị thâm hụt lớn.

- Ngân sách còn căng thẳng và điều hành cha ăn khớp với chính sách tiền

tệ, chi ngân sách theo thời vụ, thờng tập trung vào cuối năm là một yếu tố gây

áp lực đối với lạm phát.

2.2 Cha thực hiện triệt để t tởng chỉ đạo là không phát hành để bù đắp thiết

hụt ngân sách.Thực tế vẫn phát hành cho ngân sách chi tiêu băng cách ngân



22



Lớp 1701



hàng tạm ứng tiền cho ngân sách chi nhng không đợc hoàn trả đúng hạn, dẫn

đến tăng tổng phơng tiện thanh toán quá mức gây ra tăng lạm phát ngoài dự

kiến.

2.3 Hoạt động cùa thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn cha phát triển mạnh và cha hoàn thiện, cha nhạy cảm với nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế.

Việc hình thành thị trờng tín phiếu kho bạc chậm làm cho ngân hàng nhà

nớc chậm nắm đợc và điêù hành công cụ này phục vụ cho nghiệp vụ thị trờng

mở.

II. Những định hớng cơ bản xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ ở nớc ta trong thời gian tới.

Khi so sánh trình độ phát triển giữa nớc ta và thế giới, một nhà kinh tế nớc

ngoài nhận xét rằng: Ngân hàng là một lĩnh vực có khoảng cách lớn hơn cả so

với các lĩnh vực kinh tế khác.Nhận xét này có một ẩn ý: Để đảm bảo tính đồng

bộ và nhịp độ phát triển kinh tế mong muốn, Việt Nam cần tập trung nỗ lực để

năng cấp và hoàn thiện hệ thống ngân hàng nói chung và chính sách tiền tệ

nói riêng.Và khi thừa nhân vai trò của chính sách tiền tệ trong tiến trình đổi

mới thì ẩn ý đợc bộc lộ rất rõ ràng.

Nhìn nhận, đánh giá nghiêm túc toàn bộ tiến trình chính sách tiền tệ của

những năm qua cùng vơí những kinh nghiệm rút ra qua cuộc khủng hoảng tiền

tệ khu vực, có thể nêu nên một số đinh hớng xây dựng và diều hành chính

sách tiền tệ quốc gia là:

Về cung ứng tiền:

Qua chính sách tiền tệ, phải khống chế sao cho khối lợng cung ứng tiền tệ

trong một thời kì nhất định phải cân đối với mức tăng tổng sản phẩm quốc nội

(GDP) danh nghĩa và vòng quay tiền tệ trong cùng một thời kì.

Khối lợng tiền tệ cung ứng thêm hàng năm, một mặt gồm tiền mặt và các

loại tiền gửi ngân hàng,mặt khác là nhằm dành cho các nhu cầu đầu t tín dụng,

tăng dự trữ ngoại hối và tạm ứng cho ngân sách.

23



Lớp 1701



Khối lợng tiền tệ tăng thêm chỉ là một chỉ tiêu có tính định hớng.NHTW

phải theo dõi diễn biến của hoạt động kinh tế của sự biến động giá cả và tỷ giá

hối đoái để điều chỉnh kịp thời việc cung ứng tiền sao cho việc tăng giảm khối

lợng tiền tệ không ảnh hởng đến giá cả thị trờng và làm tắc nghẽn lu thông.

Việc điều chỉnh khối lợng tiền cung ứng phải đợc thực hiện thông qua các

nhu cầu đối ứng tạo ra trong các lĩnh vực tạo tiền bằng các chính sách tín dụng

và ngoại hối.

Để thực hiện toàn diện chính sách tiền tệ, NHTW sẽ cụ thể hoá từng mặt

chính sách theo các kênh cung ứng tiền và sử dụng hàng loạt các công cụ điều

tiết vĩ mô.

Về quản lý ngoại hối, điều hành tỷ giá

Về quản lý ngoại hối.

Đặc điểm của hệ thống tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là trong

tổng phơng tiện thanh toán, đồng ngoại tệ chiến từ 20-30%, do vậy để đạt mục

tiêu ổn định tiền tệ và nâng cao giá trị của đồng bản tệ, chính sách ngoại hối

và điều hành tỷ giá phải thực hiện những bớc đi thận trọng, phấn đấu năm

2000 có thể kiểm soát đợc phần lớn ngoại tệ trên đất Việt Nam.

Chính sách quản lý ngoại hối phải hớng tới mục tiêu chủ yếu là bảo vệ đồng

tiền Việt Nam, từng bớc thu hẹp tình trạng Đôla hoá ,thực hiện trên lãnh thổ

Việt Nam chỉ tiêu tiền Việt Nam, tạo tiền đề để trong tơng lai có một đồng

tiền Việt Nam chuyển đổi.

Trong những năm qua mặc dù nớc ta đã đạt đợc một số tiến bộ trong vân

hành chính sách ngoại hối, nhng vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần giải quyết:

Thu hẹp, tiến tới xoá bỏ việc cho vay bằng ngoại tệ. Thị trờng ngoại tệ liên

ngân hàng đã đi vaò hoạt động có nề nếp thì mọi nhu cầu mua bán ngoại tệ

của đơn vị và các tổ chức kinh tế, bỏ việc thu thuế và thu dịch vụ ngoại tệ.



24



Lớp 1701



Chính sách quản lý ngoại hối cần đợc kết hợp chặt chẽ với chính sách ngoại

thơng để tiến tới bội thu trong cán cân thơng mại, tăng dự trữ ngoại tệ,ổn định

tỷ giá hối đoái.

Cán cân thanh toán quốc tế phải đợc sử dụng nh một công cụ điều tiết vĩ mô

NHNN phải phân tích điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế để đảm bảo cân

bằng hợp lý trong giao dịch đối ngoại.

Về điều hành tỷ giá.

Tỷ giá hối đoái là một yếu tố hết sức nhạy cảm của kinh tế thị trờng.Nó có

tác động hết sức mạnh mẽ ở nhiều phía hay góp phần kiềm chế hoặc thúc đẩy

lạm phát, hoặc kích thích hay kìm hãm tăng trởng kinh tế.Về lĩnh vực này cần

giải quyết những vấn đề sau:

Thứ nhất, cần nắm bắt quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trờng.Phải vừa

xúc tiến việc hình thành thị trờng hối đoái liên ngân hàng thống nhất cho cả

nớc, vừa mở rộng thị trơng này ra một số khu vực cần thiết để thu hút hơn nữa

khối lợng ngời mua, ngời bán và khối lợng ngoại tệ.

Thứ hai, NHNN chỉ đạo điều hành tỷ giá một cách linh hoạt theo hớng phù

hợp với tình trạng cung cầu ngoại tệ, tỷ lêj lạm phát tiền Việt Nam, biến động

tỷ giá của ngoại tệ mạnh, tham khảo gía thành xuất khẩu nhà khuyến khích

xuất khẩu,kiểm soát nhập khẩu, kiểm soát nhập khẩu, tiến tới thăng bằng cán

cân vãng lai và tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia.

Thứ ba, chính sách của chúng ta là tiếp tục ổn định tỷ giá.Với quan điểm ổn

định tỷ gía để ổn định mức giá trong nớc, NHNN theo dõi sát diễn biến cung

cầu ngoại tệ trên thị trờng, điều hành tỷ giá linh hoạt.NHNN công bố tỷ giá

chính thức nh là một tỷ giá hớng dẫn các NHTM chủ động mua bán với biên

độ giao động 0,5%.NHNN chỉ can thiệp khi cần thiết.

Thứ t, nớc ta nhạp khẩu còn nhiều, xuất khẩu cha lớn.NHNN không chủ trơng phá gía đồng tiền để đẩy mạnh xuất khẩy, vì sẽ ảnh hởng đến nhập khẩu

và giá cả trong nớc.NHNN chỉ tác động mua ngoại tệ ở mức độ xuất khẩy và

sản xuất trong nớc.

25



Lớp 1701



Thứ năm, chính sách điều hành tỷ giá của NHNN là không áp đặt kiểu hành

chính mà thích nghi đáp ứng nhu cầu của cơ chế thị trờng, từng bớc tự do hoá

có điều tiết vĩ mô với thị trờng ngoại tệ.

3. Về tín dụng,lãi suất và dự trữ bắt buộc.

3.1Chính sách tín dụng

Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay,chính sách tín dụng phải đạt đợc

mục tiêu là góp phần đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho nền kinh tế bao gồm: vốn

ngắn hạn, vốn trung và dài hạn và phải đầu t có hiệu quả, có trọng điểm các

nguồn vốn đó góp phần thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

nớc, tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành, các

thành phàn, vùng lãnh thổ, đồng thời vẫn phải đảm bảo mục tiêu là ổn dịnh

goá trị đồng tiền.

Để thực hiện mục tiêu đó, các định hớc và biện pháp chủ yếu cảu

NHTW là:

Thứ nhất, thực hiện chiến lợc huy động vốn phục vụ cộng nghiệp hoá, hiện

đại háo và tăng trơngt kinh tế:

Trớc hết, cần khẳng định rằng trong điều kiện thu nhập bình quân đầu ngời

nh hiện nay, khả năng tiết kiệm của dân c nhìn chung còn hạn hẹp.Bằng các

hình thức huy động tiết kiệm phong phú với dãi suất khá cao nh hiện nay, hệ

thống ngân hàng đã thu hút đợc phần lớn số tiền nhàn rỗi trong dân c (tiền gửi

của khách hàng tại các tỉi chức tính dụng đã chiếm tới 65,2% tổng phơng tiện

thanh toán của nền kinh tế).Nói nh vậy, không có nghĩa đã heets tiềm năng

huy động vốn trong nớc, bởi vì:

Khối lợng tiền mặt nằm ngoài hệ thống ngân hàng còn lớn (chiếm 34,8%

tổng phơng tiện thanh toán) trong số đó một phần đợc các doanh nghiệp và cá

nhân sử dụng để đầu t, kinh doanh nhng chắc chắn cũng còn một phần nằm

trong túi ngời dân cha đợc huy động.Đẩy mạnh việc thanh toán không dùng

tiền mặt trong nền kinh tế nói chung và mở rộng dần việc đó trong khu vực

dân c noí riêng, sẽ cho phép thu hút, tận dụng đợc số tiền nhàn rỗi này.

26



Lớp 1701



Cùng với sự tăng trởng kinh tế, thu nhập bình quân sẽ tăng dần lên, khả

năng tiết kiệm sẽ đợc mở rộng.Đây là khả nng tiềm tàng và lâu dài của linhx

vực huy động vốn.Đối với vốn ngắn hạn, mở rộng các hình thức huy động vốn

nhàn rỗi trong dân c bằng các công cụ thích hợp nh áp dụng rộng rãi tài khoản

cá nhân cho cán bộ công nhân viên nhà nớc và lao động các ngành dịch vụ,

cộng nghiệp, thu hẹp tới mức tối đa trả lơng bằng tiền mặt trên cơ sở tạo diều

kiện thuận lợi cho dân sử dụng tiền trên tài khoản cá nhân.Mở rộng đẩy mạnh

sử dụng thẻ thanh toán.Mặt khác tiếp tục nghiên cứu áp dụng các haình thức

gửi tiền với các kì hạn thích hợp.

Đối với nguồn vốn trung và dài hạn, việc hình thành và phát triển một thị

trờng vốn hấp dẫn, sôi đọng, trở nên cấp thiết nhằm tạo ra nhiể hình thức đầu

t vốn phong phú và đa dạng, thù tịc thuận lợi, mua bán, chuyển nhợng nợ dới

hình thức trao đổi các loại giấy có giá dễ dàng cho nhân dân, cho các nhà

ddaauf t trong và ngoài nớc tham gia.Công việc này đòi hỏi sự phối hợp riêng

ngành ngân hàng.Quá trình cổ phần hoá, các doanh nghiệp hỗ trợ quan trọng

trong việc phát triển hàng hoá cho thị trờng vốn giúp thị trờng trở nên sôi

động (thị trờng cổ phiếu).

Trong việc thu hút vốn từ nớc ngoài cho đầu t phát triển, bên cạnhk các

hình thức cho vay hiện có, các ngân hàng Việt Nam cần từng bớc phát triển,

việc phát hành trái phiếu của mình ra thị trờng trái phiếu quốc tế, mở rộng

kênh huy động vốn mới dồi dào tiềm năng ; mở rộng các hình théc thu hút vốn

khác nhe lập quĩ đầu t, bán cổ phần ra nớc ngơài, tăng cờng tận dụng tín dụng

xuất nhập khẩu của các ngân hàng và tổ chức nớc ngoài.

Thứ hai, thực hiện chiến lợc đầu t của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh

tế:

Tăng trởng khối lợng tín dụng phù hợp với tăng trởng kinh tế,đáp ứng nhu

cầu vay vốn có hiệu quả, đồng thời phù hợp với chính sách cung ứng của

NHTW để giữ ổn định tiền tệ.

Tăng cờng cho vay trung và dài hạn, đps ứng nhu cầu phát triển xơ sở hạ

tầng, công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế.Thay điỉu dần cơ cấu tín

27



Lớp 1701



dụgn, tiến tới tie trọng cho vay trung và dài hạn lớn hơn cho vay ngắn hạn

trong tổng d nợ tín dụng.

Không ngừng nâng cao chất lợng tín dụng để đảm bảo khả nng thu hồi vốn,

giảm tỉ lệ nợ quá hạn xuống dỡi 3% tổng mức d nợ trong tất cả các tổ chức tín

dụng (năm 2000).

Đa dạng hoá các hình thức cho vay, đáp ứng các nhu cầu cụ thể của từng

đối tựng và chủ thể ay vốn, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi cho ngời đi vay;

mở rộng các hình thức tài trợ vốn theo xu hớng hoạt động của thuê mua, bảo

lãnh, bảo đảm.Kết hợp cho vay và t vấn cho khách hàng để góp phần nâng cao

hiệu quả tín dụng.Đẩy mạnh cho vay xuất nhập khẩu và phát triển các hình

thức tài trợ khác cho hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng phát triển.

3.2.Chính sách lãi suất

Chính sách tính dụgn cũng nh nhu cầu kiểm soát tiền tệ chỉ có thể đạt đợc

hiệu quả mong muốn trên cơ sở lãi suất thích hợp.Phù hợp với xu hớng phát

triển của nền kinh tế tring giai đoạn hiện nay.NHNN vẫn thực hiện vai trò

kiểm soát và định hớng mức lãi suất và định hớng mức lãi suất cho vay tối đa

của các tổ chức tín dụng đối với nền kinh tế, đồng thời xử lý từng bớc quan hệ

giữa lãi suất dài hạn cao hơn mức lãi duất cho vay ngắn hạn.Việc xác định các

mức lãi suất rrần cho vay trung và dài hạn có tính đến xu hớng tăng, giảm của

lãi suất cho vay ngắn hạn trong thời kì đó.Chính sách lãi suất cũng sẽ tiếp tục

đợc điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của thị trờng:

Điều chỉnh lãi suất tín phiếu kho bạc ngang nằng với dãi suất huy động vốn

của các NHTM.Lãi suất đấu giá tín phiếu kho bạ ngang với lãi suất tín phiếu

kho bạc bán trực tiép cho dân.

Thu hẹp dần chênh lệch mức lãi suất giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ xoá

bỏ dần việc các NHTM cho các doanh nghiệp vay bằng ngoại tệ.Mức độ thực

hiện phụ thuộc vào quá trình phát triển của thị trờng gnoại hối ở Việt Nam.



28



Lớp 1701



Từng bớc phát triển các công cụ lãi suất mang tính chủ đạo của NHTW nh

lãi suất tái chiết khấu, lãi suất thị trờng mở để tác động linh hoạt vào lãi suất

của các NHTM, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng.

Tóm lại, lãi suất sẽ wợc điều chỉnh nhạy bén, phỳ hợp với biến động của thị

trờng theo quan hệ cung cầu về vốn, theo mức độ lạm phát đợc khống chế,

theo diễn biến lãi suất trên các thị trờng quốc tế, bám sát các mục tiêu của

chính sách tiền tệ.

3.3 Dự trữ bắt buộc

Dự trữ bắt buộc là một công cụ quan trọng để thực thi chính sách tiền

tệ.Thông qua việc thực hiện chế độ này,NHNN điều hành tổng phơng tiện

thanh toán qua cơ chế tác động đến khối lợng và giá cả tín dụng của các

NHTM.

Do mức dự trữ bắt buộc đợc pháp lệnh ngân hàng quy định quá cao nên

mấy năm trớc NHNN có những biện pháp giảm nhẹ gánh nặng cho các kho

bạc bà tiền mặt tại quỹ cũng là những thành phần tiền mua trái phiếu kho bvạc

và tiền mặt tại quỹ cũng là những thành phàn của tiền dự trữ ; phân biệt tỷ lệ

dự trữ khác nhau đối với tiền gửi có kì hạn và không kì hạn ; ch a áp dụgn chế

độ dự trữ bắt buộc đối với các hợp tác xã tdín dụng và quỹ tín dụng nhân dân.

Trớc tình hình lạm phát cha đợc kìm chế vững chắc, NHNN đã từng bớc

hoàn thiện và nâng cao hiêu lực dự trữ bắt buộc theo hớng: linh hoạt điều

chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong khuôn khổ cho pháp ; thống nhất một tỷ lệ dự

trữ bắt buộc cho các loại tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn ; bỏ phần tiền

mua tín phiếu kho bác trong cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc ; tăng lỳ diều chỉnh dự

trữ bắt buộc từ 1 lên 2 lần trong tháng ; thống nhất nhập số tiền dự trữ bắt

buộc vào một tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và quản lý theo hạn mức; thực

hiện việc truy đòi hay hoàn lại số tiền lãi vợt hay hụt mức dự trữ ; xử phạt

nghiêm túc đối với các trờng hợp vi phạm.Sắp tới msẽ mở rộng diện áp dụng

quy chế dự trữ bắt buộc đối với tất cả các tổ chức tín dụng, cải tiến phơng

pháp kế toán và theo dõi, đề xuất chỉnh sửa pháp lệnh để điều chỉnh tỷ lệ dự

trữ bắt buộc.

29



Lớp 1701



4.Về chính sách đối với Ngân sách.

Thực tế thời gian vừa qua chính sách này đã có sự chuyển biến đúng đắn,

đó là không phát hành tiền để bù đắp bội chi ngân dách, chính giải pháp này

là một yếu tố trực tiếp góp phần kìm chế lạm phát trong những năm vừa qua.

Chính sách tiền tệ cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa tài chính với ngân

hàng.Để làm đợc việc đó, trong giai đoạn tới, chính sách tiền tệ phải giải

quyết các vấn đề sau trong quan hệ với ngân sách nhà nớc:

NHNN kiên trì quan điểm điều hành chính sách tiền tệ là không phát hành

tiền để bù đắp bội chi ngaan sách.Tuy nhiên trong những trờng hợp cần thiết

để phục vụ các mục tiêu của chính phủ, trong khuôn khổ của chính sách tiền

tệ, NHNN có thể tạm ứng cho ngan sách để bù đắp thiếu hụt tạm thời về các

khoản chi trong thời gian ngắn (tối đa là 3 tháng) với điều kiện các khoản tạm

ứng này phải đợc tất toán trong năm tài chính thông qua hình tghức mua tín

phiếu kho bạc (theo quy định pháp lệnh ngân hàng NHNN).

Hoàn thiện và đa vào hoạt động có hiệu quả thị trờng tín phiếu kho bạc nhà

nớc nhằm tạo nguồn vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách và hình thành thị trờng

mở một công cụ của chính sách tiền tệ.

Các khoản vay vốn nớc ngoài bù đắp thiếu hụt ngân sách chỉ sử dụng cho

mục đích đầu t phát triênr cơ sở hạ tầng, không sử dụng cho chi tiêu thờng

xuyên của ngân sách nhà nớc để tránh gây áp lực đối với giá cả.

Đổi mới và hoàn thiện hệ thống ngân hàng.

Điểm mấu chốt có tính quyết định dến sự thành bại của chính sách tiền tệ

đó là bộ máy vận hành chính sách.Cho đến nay,mặc dù hệ thống ngân hàng đã

có những đổi mới đáng kể song vẫn cha đáp ứng đợc những đòi hỏi đặt ra cho

nó.Để hoàn thiện hệ thống ngân hàng, cần giải mquyêt nhiều vấn đề, trong đó

nhiều vấn đề nổi bật nh:

4.1.Đổi mới công nghệ ngân hàng



30



Lớp 1701



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

×