1. Trang chủ >
  2. Lớp 11 >
  3. Hóa học >

A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (686.45 KB, 223 trang )


5.



PO43-



Dung dịch AgNO3

Tạo kết tủa màu vàng



3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓



Ví dụ minh họa

Bài 1: Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau: NH 4NO3,

NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và AlCl3. Viết phương trình các phản ứng xảy ra.

Hướng dẫn:

Dùng Ba(OH)2 để nhận biết.



Ba(OH)2



NH4NO3



NaHCO3



(NH4)2SO4



Fe



NH3↑ mùi khai



↓trắng BaCO3



NH3↑ mùi khai, ↓trắng BaSO4



↓t



Phương trình phản ứng:

2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O

2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2↓

2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Bài 2: Mỗi cốc chứa một trong các dung dịch sau: Pb(NO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3,

ZnSO4, Na3PO4 và MgSO4. Nhận biết các dung dịch trên và viết phương trình hóa

học.



Hướng dẫn:

Pb(NO3)2



ZnSO4



NaOH ↓ trắng Pb(OH)2, kết tủa tan dần Na2PbO2



↓ trắng Zn(OH)2, kết tủa tan dần Na2ZnO2



HCl



-



↓ trắng PbCl2



Phương trình phản ứng:

ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2↑ + Na2SO4

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4

Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 + 2NaNO3

Pb(OH)2 + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O

NH4Cl + NaOH → NH3↑+ H2O + NaCl

(NH4)2CO3 + NaOH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2CO3

(NH4)2CO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2↑

Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết các dd:

a) Na2CO3; (NH4)3PO4; NH4Cl; NaNO3.

b) NH4Cl; (NH4)2SO4; BaCl2; KNO3.

Hướng dẫn:

Lấy mẫu thử đánh số

a/ Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử



- Na2CO3 có kết tủa trắng BaCO3

- (NH4)3PO4 có khí mùi khai thốt ra và có kết tủa trắng BaSO4

- NH4Cl có khí mùi khai thốt ra NH3

- NaNO3 khơng có hiện tượng.

b/ Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử.

- NH4Cl có khí mùi khai thốt ra NH3

- (NH4)2SO4 có khí mùi khai thốt ra và có kết tủa trắng BaSO4

- 2 chất còn lại ko có hiện tượng.

+ Lấy (NH4)2SO4 cho vào 2 chất đó

* Cái nào có kết tủa trắng đó là BaCl2 còn lại là KNO3 khơng hiện tượng

Bài 4: Chỉ được dùng một kim loại, làm thế nào phân biệt những dung dịch sau

đây: NaOH, NaNO3, HgCl2, HNO3, HCl.

Hướng dẫn:

Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử

Nếu có khí màu nâu bay ra là HNO3:

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)

Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2

2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3

Có bọt khí bay ra, có kết tủa và tủa tan ra là:

NaOH + 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2



Có bọt khí bay ra là HCl

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

Còn lại là NaNO3

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat :

A. Quỳ tím



B. Dung dịch NaOH



C. Dung dịch AgNO3



D. Dung dịch NaCl



Hiển thị đáp án

Đáp án: C

AgNO3 + PO43- → Ag3PO4↓ + NO3- tạo kết tủa vàng

Bài 2: Hoá chất để phân biệt ba dd riêng biệt: HCl, HNO3, H2SO4:

A. Dùng giấy quỳ tím, dd bazơ

B. Dùng muối tan Ba2+, Cu kim loại

C. Dùng dd muối tan của Ag+

D. Dùng dd phenolphtalein, giấy quỳ tím.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Dùng muối tan Ba2+ tạo tủa trắng là H2SO4: Ba2+ + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H+

Dùng Cu kim loại để nhận biết 2 dd còn lại ⇒ thấy khí khơng màu bị hóa nâu

trong khơng khí là HNO3

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)



Bài 3: Có 4 bình đựng 4 khí NH3, HCl, N2, Cl2 bị mất nhãn. Hóa chất cần dùng để

phân biệt 4 bình khí trên là:

A. Quỳ ẩm



B. dd Ba(OH)2.



C. dd AgCl



D. dd NaOH



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

NH3: quỳ tím hóa xanh; HCl: quỳ tím hóa đỏ; Cl 2: quỳ tím hóa đỏ sau mất màu;

N2 quỳ tím khơng đổi màu.

Bài 4: Có thể phân biệt muối amoni với muối khác bằng cách cho nó tác dụng với

kiềm mạnh vì khi đó:

A. Muối amoni chuyển thành màu đỏ

B. Thốt ra một chất khí khơng màu, mùi khai và sốc

C. Thốt ra một chất khí màu nâu đỏ

D. Thốt ra chất khí khơng màu, khơng mùi.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Bài 5: Có 4 dd NH4Cl, NH4HCO3, NaNO3, MgCl2. Hóa chất có thể dùng phân biệt

4 dd trên với 1 lượt thử duy nhất là:

A. dd Ca(OH)2



B. dd KOH



C. dd Na2SO4



D. dd HCl



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 6: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2 , H2, NH3 trong công nghiệp

người ta đã:

A. Cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.

B. Cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.

C. Nén và làm lạnh hỗn hợp để hòa lỏng NH3.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (223 trang)

×