1. Trang chủ >
  2. Lớp 11 >
  3. Hóa học >

Khả năng tạo phức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (686.45 KB, 223 trang )


Bài 1: Cho lượng khí NH3 đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2g CuO nung nóng đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn ; thu được rắn A và 1 hỗn hợp khí B. Chất rắn A phản

ứng vừa đủ với 20 ml HCl 1M.

a. Viết ptpu.

b. Tính thể tích khí N2 (đktc) tạo thành sau phản ứng.

Hướng dẫn:

a. 2NH3 + 3CuO −tº→ 3Cu + N2↑ + 3H2O

Chất rắn A: Cu và CuO dư

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

b. nCuO = nHCl/2 = 0,02/2 = 0,01 mol

số mol CuO tham gia phản ứng khử là: 3,2/80 – 0,01= 0,03 mol

⇒ VN2 = 0,01. 22,4 = 2,24 lít

Bài 2: Thổi từ từ NH3 đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%

a. Khi lượng kết tủa thu được cực đại thì thể tích NH 3 (đktc) đã dùng là bao

nhiêu?

b. Khi kết tủa tan hết thì thể tích NH3 (đktc) đã dùng là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

nCuCl2 = 400.6,75/100.135= 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4Cl

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2



(1)



(2)



a. Khi lượng kết tủa cực đại thì chỉ xảy ra phản ứng (1)



⇒ nNH3 = 0,2.2 = 0,4 mol ⇒ VNH3 = 0,4. 22,4 = 8,96 lít

b. Khi kết tủa tan hết xảy ra cả phản ứng (1) và phản ứng (2)

nNH3 = 0,2.2 + 0,2.4 = 1,2 mol ⇒ VNH3 = 1,2. 22,4 = 26,88 lít

Bài 3: Thổi từ từ NH3 đến dư vào 300 gam dung dịch AgNO3 8,5%. Khi kết tủa

tan hết thì thể tích NH3 (đktc) đã dùng là:

A. 4,48 lit



B. 3,36 lit



C. 10,08 lit



D. 6,72 lit



Bài 4: Hiện tượng nào xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung

nóng

A. Bột CuO từ màu đen sang màu trắng.

B. Bột CuO từ màu đen sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ.

C. Bột CuO từ màu đen sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ.

D. Bột CuO không thay đổi màu.

Hướng dẫn:

Đáp án B

Bài 5: Cho 200 gam dd FeCl3 16,25% vào dung dịch NH3 8,5% (vừa đủ) thu được

dung dịch X và m gam kết tủa. Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

nFeCl3 = 200.16,25/(100.162,5) = 0,2 mol ⇒ nFe(OH)3 = 0,2 mol ⇒ m = 0,2.107 =

21,4 gam

2. BT về muối moni

Lý thuyết và Phương pháp giải

Nắm chắc kiến thức về tính chất hóa học của muối amoni:



- Tác dụng với dung dịch kiềm: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

- Phản ứng nhiệt phân:

+ Muối amoni chứa gốc của axit khơng có tính oxi hóa khi nung nóng bị phân hủy

thành NH3

+ Muối amoni chứa gốc cuả axit có tính oxi hóa khi bị nhiêt phân cho ra N2, N2O .

- Áp dụng các công thức tính mol, nồng độ để giải quyết bài tốn.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho 23,9g hh X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4 tác dụng hết với xút, đun nóng

thu được 8,96 lít khí (đkc)

a. Tính % khối lượng mỗi chất trong dd X.

b. Cho 4,78g hh X tác dụng với BaCl2 có dư. Tính khối lượng kết tủa thu được

Hướng dẫn:

a. Phương trình phản ứng:

NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O

(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3↑ + Na2SO4 + H2O

Ta có : 53,5x + 132y = 23,9



(1); x + 2y = 0,4



(2)



Từ 1, 2 ta có; x = 0,2 và y = 0,1.

%mNH4Cl = 0,2.53,5/23,9 = 44,77% ⇒ %m(NH4)2SO4 = 55,23 %

b. Trong 4,78 gam hỗn hợp X ⇒ n(NH4)2SO4 = 0,02 mol

⇒ nBaSO4 = 0,02.233 = 4,46 gam

Bài 2: Hỗn hợp A gồm 2 muối NH4Cl và NH4NO3 được chia thành 2 phần bằng

nhau:



Phần 1: Tác dụng hết với AgNO3 thu được 14,35 gam kết tủa.

Phần 2: Đun nóng với NaOH 0,5M tạo thành 6,72 lít khí (đktc)

a. Tính khối lượng hh A.

b. Tính thể tích NaOH cần dùng.

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng:

NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓

NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O

NH4NO3 + NaOH → NH3↑ + NaNO3 + H2O

nNH4Cl = nAgCl = 14,35/143,5 = 0,1 mol

nNH4NO3 = 0,3-0,1 = 0,2 mol

a. Khối lượng hỗn hợp A:

mA = 2.(0,1.53,5 + 0,2.80) = 21,35 gam

b. Thể tích NaOH cần dung ở phần 2 là:

V = 0,3/0,5 = 0,6 lít

Bài 3: Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dd X có chứa các ion: NH 4+, SO42-,

NO3- thì có 23,3 g một kết tủa được tạo thành và đun nóng thì có 6,72 lit (đktc)

một chất khí bay ra. Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dd X là:

Hướng dẫn:

nSO42- = nBaSO4 = 23.3/233 =0,1 mol; nNH4+ = nNH3 = 6,72/22,4 = 0,3 mol

nNO3- = 0,3-2.0,1 = 0,1 mol ⇒ CM((NH4)2SO4) = 0,1/0,1 = 1M; CM(NH4NO3) = 0,1/0,1

= 1M



Bài 4: Cho dd NH4NO3 tác dụng vừa đủ với dd hiđroxit của kim loại R (tº), thu

được 4,48 lit khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dd X thu được 26,1 gam muối

khan. Kim loại R là:

Hướng dẫn:

Gọi hóa trị của R là n. nNH4NO3 = 0,2 mol ⇒ nR(OH)n = 0,2/n mol

M = mNO3- + mR = 0,2.62 + 0,2.R/n = 26,1 ⇒ R =137 và n = 2 ⇒ R là Ba

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Khi cho NH3 vào bình clo, lửa bùng cháy kèm theo "khói" trắng bay ra.

"khói" trắng đó là:

A. NH4Cl



B. HCl



C. N2



D. Cl2



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 2: Cho từ từ đến dư NH3 vào dd FeCl3, ZnCl2, AlCl3, CuCl2. Lấy kết tủa đem

nung đến khối lượng không đổi được chất rắn X. Cho CO dư đi qua X nung nóng

thì chất rắn thu được chứa:

A. ZnO, Cu, Fe.

C. Al2O3, ZnO, Fe



B. ZnO, Cu, Al2O3, Fe

D. Al2O3, Fe.



Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 3: Nhỏ từ từ dd NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dd CuSO4. Hiện tượng

quan sát được là:

A. Dd màu xanh thẫm tạo thành

B. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành

C. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành và có khí màu nâu đỏ thốt ra.



D. Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dd màu xanh

thẫm.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 4: Có những nhận định sau về muối amoni:

(1) Tất cả muối amoni đều tan trong nước;

(2) Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, phân li hồn tồn tạo ra ion NH 4+ có

mơi trường bazơ;

(3) Muối amoni đều phản ứng với dd kiềm giải phóng khí amoniac;

(4) Muối amoni kém bền đối với nhiệt.

Nhóm gồm các nhận định đúng :

A. 1, 2, 3



B. 1, 2, 4



C. 1, 3, 4



D. 2, 3, 4



Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 5: Dẫn 2,24 lit NH3 (đktc) qua ống đựng 16 gam CuO (tº), phản ứng hoàn toàn

thu được chất rắn X. Thể tích dd HCl 2M đủ để tác dụng hết với X là:

A. 0,15 lit



B. 0,05 lit



C. 0,1 lit



D. 0,2 lit



Hiển thị đáp án

Đáp án: B

nCuO dư = 0,2-0,15 = 0,05 mol ⇒ nHCl = 0,05.2 = 0,1 mol ⇒ VHCl = 0,1/2 = 0,05 lít.

Bài 6: Cho 100 ml dung dịch X chứa Al(NO 3)3 0,2M, Cu(NO3)2 0,1M và

AgNO3 0,2M tác dụng với dung dịch NH 3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của

m là

A. 4,06.



B. 1,56.



Hiển thị đáp án



C. 5,04.



D. 2,54



Đáp án: B

mkết tủa = mAl(OH)3 = 0,02. 78 = 1,56 gam

Bài 7: Cho dd (NH4)2SO4 20% vừa đủ vào cốc đựng 800 gam dd Ba(OH)2 8,55%

(tº). Phản ứng hoàn toàn, trong cốc có m gam chất lỏng (bỏ qua sự bay hơi của

nước). Giá trị của m là:

A. 1050,4 gam



B. 693,2 gam



C. 970,8 gam



D. 957,2 gam



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

n(NH4)2SO4 = nBa(OH)2 = 800.8,55/100.171 = 0,4 mol; nNH3 = 0,4.2 = 0,8 mol

⇒ mdd = mdd((NH4)2SO4) + mdd(Ba(OH)2) – mNH3 = 132.0,4.100/20 + 800 – 17.0,8 =

1050,4 g

Bài 8: Cho 42,8 gam NH4Cl vào cốc sứ nặng 500 gam, nung cốc đến khối lượng

không đổi thấy khối lượng cốc = m gam. Giá trị của m là:

A. 542,8 gam



B. 529,2 gam



C. 513,6 gam



D. Kết quả khác



Hiển thị đáp án

Đáp án: B

nNH4Cl = 42,8/53,5 = 0,8 mol ⇒ m = 42,8 + 500 – 0,8.17 = 529,2 gam

Bài 9: Nhiệt phân hoàn toàn 28,8 gam (NH4)2CO3 ở nhiệt độ cao thu được V lit khí

(đktc). Giá trị của V là:

A. 13,44 lít



B. 6,72 lít



C. 20,16 lít



D.8,96 lít



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

n(NH4)2CO3 = 28,8/96 = 0,3 mol ⇒ nNH3 = 0,3.2 = 0,6 mol ⇒ V = 0,6.22,4 = 13,44

lít.

Dạng 5: Các dạng bài tập về axit nitric



1. Kim loại tác dụng axit nitric

Lý thuyết và Phương pháp giải

Kim loại tác dụng với dung dịch axit HNO3 giải phóng hỗn hợp nhiều sản phẩm.

Bước 1: Nếu tạo ra hỗn hợp khí, thiết lập biểu thức tính M trung bình của hh từ đó

rút ra tỉ lệ số mol (hay tỉ lệ thể tích) giữa các khí sản phẩm.

Bước 2: Viết phương trình cho nhận electron của các chất oxi hóa khử.

Bước 3: Sử dụng bảo tồn electron tìm số mol các chất chưa biết.

Bước 4: Tính tốn theo u cầu bài tốn.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho m (g) hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với 100 ml dung dịch HNO 3 2,4

M có nung nóng thu được dung dịch A và một khí màu nâu đỏ. Cơ cạn dung dịch

A thu được 10,48 g hỗn hợp 2 muối khan.

a. Tính m (g)?

b. Cho 2 muối trong dung dịch A tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH. Tính

nồng độ mol/l của dung dịch NaOH dùng cho phản ứng?

Hướng dẫn:

nHNO3 = 0,1.2,4 = 0,24 mol;

2H+ + NO3- + e → NO2 + H2O

a. nNO3- tạo muối = 0,12 mol

mmuối = m + mNO3- = m + 0,12.62 ⇒ m = 10,48 – 7,44 = 3,04 gam

b. Ta có nN+ = nNO3- tạo muối = 0,12 mol ⇒ CM(NaOH) = 0,12/0,2 = 0,6 M



Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO 3 thì thu được 8,96 lít

(đktc) hỗn hợp khí A (gồm NO và N2O) có tỉ khối dA/H2 = 16,75. Tính m?

Hướng dẫn:

Nhh khí = 8,96 /22,4 = 0,4 mol



nNO/nN2O = 3/1 ⇒ nNO = 0,3 mol và nN2O = 0,1mol

Các phương trình phản ứng:

Al -3e → Al+3 ; N+5 + 3e → N+2; 2N+5 + 8e → N2+1

nAl = (0,1.8 + 0,3.3)/3 = 17/30 mol

Vậy mAl = 27.17/30 = 15,3 gam

Bài 3: Hòa tan 38,4 gam Cu vào dd HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (đktc,

sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V:

Hướng dẫn:

Sử dụng bảo toàn e: nNO = 38,4/64 . 2/3 = 0,4 mol ⇒ V = 0,4.22,4 = 8,96 lít

Bài 4: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,2 mol Zn bằng 500 ml dd HNO 3 vừa

đủ, thu được dd A và không thấy khí thốt ra. Cơ cạn dd A thu m gam muối.Giá trị

của m:

Hướng dẫn:

Sản phẩm khử là NH4NO3 ⇒ nNH4NO3 = (0,1.3 + 0,2.2)/8 = 0,7/8 mol



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (223 trang)

×