1. Trang chủ >
  2. Lớp 11 >
  3. Hóa học >

Nhiệt phân muối nitrat

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (686.45 KB, 223 trang )


- Khí sinh ra sau phản ứng thường được dẫn qua nước. Khi đó có phương trình

phản ứng:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Ví dụ minh họa

Bài 1: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn.

a. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.

b. Tính thể tích các khí thốt ra (đkc) và tỷ khối của hỗn hợp khí so với khơng khí.

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng

Pb(NO3)2 → PbO + 2NO2 + 1/2 O2

x



2x



1/2x mol



mNO2 + mO2 = 46.2x + 32.0,5x = 66,2 – 55,4 ⇒ x = 0,1 mol

a. Khối lượng của Pb(NO3)2 phản ứng là: mPb(NO3)2 = 0,1.331 = 33,1 gam

Hiệu suất phản ứng thủy phân là: H = 33,1/66,2.100% = 50%

b. Thể tích khí thốt ra: V = (0,1.2 + 0,1/2).22,4 = 5,6 lít

Mtb = (0,2.46 + 0,05.32)/0,25 = 43,2 gam ⇒ dhh/kk = 43,2/29 = 1,49

Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của kim loại hóa trị 1 thu được 32,4

gam kim loại và 10,08 lít khí (đktc). Xác định cơng thức và tính khối lượng muối

ban đầu.

Hướng dẫn:

Gọi kim loại cần tìm là M ⇒ muối nitrat là: MNO3

MNO3 → M + NO2 + 1/2 O2



x



x



x



x/2



x + x/2 = 1,5x = 10,08/22,4 = 0,45 ⇒ x = 0,3

M = 32,4/0,3 = 108 ⇒ M là Ag

mcr = 67,3 – (0,8.46 + 0,2.32) = 24,1 gam

Bài 3: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín khơng chứa khơng khí, sau một

thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào

nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,03 ⇒ nHNO3 = 0,03 mol ⇒ CM = 0,1 M ⇒ pH = 1

Bài 4: Phân huỷ hồn tồn 18,8g muối nitrat của một kim loại hố trị II, thu được

8g oxit của kim loại đó. Vậy kim loại chưa biết là:

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,2 ⇒ nM(NO3)2 = 0,1 mol ⇒ MM(NO3)2 = 18,8/0,1 = 188 ⇒ M = 64 là Cu

Bài 5: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội,

rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g. Vậy khối lượng muối Cu(NO 3) đã bị nhiệt

phân là:

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,01 mol ⇒ nCu(NO3)2 = 0,005 mol ⇒ mCu(NO3)2 = 0,94 gam

Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gam

chất rắn. Công thức của muối là.

Hướng dẫn:

Công thức muối nitrat là M(NO3)n; nNO2 = 0,05 mol ⇒ nM(NO3)n = 0,05/n

⇒ MM(NO3)n = 94n ⇒ M = 32n ⇒ M = 64. CT là Cu(NO3)2.



Dạng 6: Nhiệt phân muối nitrat

A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa

Các muối nitrat đều dễ bị nhiệt phân.

- Nếu muối nitrat của kim loại đứng trước Mg → muối nitrit và O2

- Nếu muối của kim loại trung bình (từ Mg đến Cu) → oxit kim loại + NO2 + O2

- Nếu muối nitrat của kim loại sau Cu → kim loại + NO2 + O2

*Một số phản ứng đặc biệt:

2Fe(NO3)3 → Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2

NH4NO3 → N2O + 2H2O

NH4NO2 → N2 + 2H2O

Các lưu ý khi giải bài tập về phản ứng nhiệt phân muối nitrat:

- Khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng khí đã sinh ra.

- Khí sinh ra sau phản ứng thường được dẫn qua nước. Khi đó có phương trình

phản ứng:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Ví dụ minh họa

Bài 1: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn.

a. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.

b. Tính thể tích các khí thốt ra (đkc) và tỷ khối của hỗn hợp khí so với khơng khí.

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng



Pb(NO3)2 → PbO + 2NO2 + 1/2 O2

x



2x



1/2x mol



mNO2 + mO2 = 46.2x + 32.0,5x = 66,2 – 55,4 ⇒ x = 0,1 mol

a. Khối lượng của Pb(NO3)2 phản ứng là: mPb(NO3)2 = 0,1.331 = 33,1 gam

Hiệu suất phản ứng thủy phân là: H = 33,1/66,2.100% = 50%

b. Thể tích khí thốt ra: V = (0,1.2 + 0,1/2).22,4 = 5,6 lít

Mtb = (0,2.46 + 0,05.32)/0,25 = 43,2 gam ⇒ dhh/kk = 43,2/29 = 1,49

Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn tồn muối nitrat của kim loại hóa trị 1 thu được 32,4

gam kim loại và 10,08 lít khí (đktc). Xác định cơng thức và tính khối lượng muối

ban đầu.

Hướng dẫn:

Gọi kim loại cần tìm là M ⇒ muối nitrat là: MNO3

MNO3 → M + NO2 + 1/2 O2

x



x



x



x/2



x + x/2 = 1,5x = 10,08/22,4 = 0,45 ⇒ x = 0,3

M = 32,4/0,3 = 108 ⇒ M là Ag

mcr = 67,3 – (0,8.46 + 0,2.32) = 24,1 gam

Bài 3: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín khơng chứa khơng khí, sau một

thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hồn tồn X vào

nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,03 ⇒ nHNO3 = 0,03 mol ⇒ CM = 0,1 M ⇒ pH = 1



Bài 4: Phân huỷ hoàn toàn 18,8g muối nitrat của một kim loại hoá trị II, thu được

8g oxit của kim loại đó. Vậy kim loại chưa biết là:

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,2 ⇒ nM(NO3)2 = 0,1 mol ⇒ MM(NO3)2 = 18,8/0,1 = 188 ⇒ M = 64 là Cu

Bài 5: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội,

rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g. Vậy khối lượng muối Cu(NO 3) đã bị nhiệt

phân là:

Hướng dẫn:

nNO2 = 0,01 mol ⇒ nCu(NO3)2 = 0,005 mol ⇒ mCu(NO3)2 = 0,94 gam

Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gam

chất rắn. Công thức của muối là.

Hướng dẫn:

Công thức muối nitrat là M(NO3)n; nNO2 = 0,05 mol ⇒ nM(NO3)n = 0,05/n

⇒ MM(NO3)n = 94n ⇒ M = 32n ⇒ M = 64. CT là Cu(NO3)2.

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Hòa tan m gam Al vào dd HNO3 loãng vừa đủ, thu được 17,92 lít (đktc)

hỗn hợp khí X gồm N2O và N2 biết tỉ khối hơi của X so với H 2 là 18 (khơng còn

sản phẩm khử nào khác) và dd Y chứa a gam muối nitrat. Giá trị của m là.

A. 21,6



B. 97,2



C. 64,8



D. 194,4



Hiển thị đáp án

Đáp án: C

MX = 18.2 = 36 ⇒ nN2O/nN2 = 1/1 ⇒ nN2 = nN2O = 0,4; nAl = (10nN2 + 8nN2O)/3 =

2,4 mol ; m = 2,4.27 = 64,8 gam



Bài 2: Hòa tan hồn tồn hỗn hợp X gồm (21,6 gam Ag và 32 gam Cu) trong

HNO3 loãng dư thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm (NO 2 và NO), biết tỉ khối

hơi của Z so với H2 là 21(khơng còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y. Giá trị của

V là.

A. 17,92



B. 13,44



C. 20,16



D. 15,68



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

MX = 21.2 = 42; nNO2/nNO = 3/1 = 3x/x ⇒ 0,2.1 + 0,5.2 = 3x + 3x ⇒ x = 0,2. Vậy V

= 0,2.4.22,4 = 17,92 lít

Bài 3: Hòa tan 26,6 gam hỗn hợp X gồm (Ag, Cu, Fe) vào dung dịch

HNO3 20,16% vừa đủ, thu được 6,72 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và

m gam muối. Giá trị của m:

A. 54,5



B. 82,4



C. 73,1



D. 55,8



Hiển thị đáp án

Đáp án: B

nNO = 6,72/22,4 = 0,3 mol; nNO3- tạo muối = 3nNO ⇒ m = mX + mNO3- tạo muối =

26,6 + 62.0,9 = 82,4 gam

Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO 3 ta thu

được 4,48 lít NO (đktc). Kim loại M là :

A. Zn = 65.



B. Fe = 56.



C. Mg = 24.



D. Cu = 64.



Hiển thị đáp án

Đáp án: D

nM = 0,2.3/n = 0,6/n ⇒ M = 19,2.n/0,6 = 32n ⇒ M là Cu

Bài 5: Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không

thể là chất nào sau đây:

A. NO



B. N2



Hiển thị đáp án



C. NH4NO3



D. N2O5



Đáp án: D

Bài 6: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dd HNO3 đặc, nguội

A. Fe, Al, Cr



B. Cu, Ag, Cr



C. Al, Fe, Cu



D. Mn, Ni, Al



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 7: Nhúng thanh Al vào dung dịch HNO3 lỗng, khơng thấy có khí thốt ra. Kết

luận nào sao đây là đúng:

A. Al không phản ứng với dd HNO3 lỗng

B. Al bị thụ động hóa trong dd HNO3 loãng

C. Al phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni

D. Cả A và B đều đúng

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 8: Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dd HNO3 lỗng

A. Khơng có hiện tượng gì

B. dd có màu xanh, H2 bay ra

C. dd có màu xanh, có khí màu nâu bay ra

D. dd có màu xanh, có khí khơng màu bay ra, bị hố nâu trong khơng khí.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 9: Hoà tan hết 18,8 gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe 3O4; Fe2O3 trong dung dịch

HNO3 đặc nóng dư được 3,36 lít khí NO 2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dd Y.

Cô cạn dung dịch Y được m gam muối. Giá trị của m:



A. 64,9



B. 60,5



C. 28,1



D. 65,3



Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Quy đổi 18,8 gam hỗn hợp X thành Fe và O ⇒ 56x + 16y = 18,8 (1); 3x – 2y =

0,15 (2); Từ 1, 2 ⇒ x = 0,25 và y = 0,3; m = 0,25. (56 + 62.3) =60,5 gam.

Bài 10: Đốt cháy 5,6g bột Fe trong bình đựng O 2 thu được 7,36g hỗn hợp X gồm

4 chất rắn. Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HNO 3 vừa đủ thu được V ml (đktc)

hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 (khơng còn sản phẩm khử nào khác của N+5) và

dung dịch Z. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 19. Giá trị của V là.

A. 0,336 lít



B. 0,224 lít



C. 0,896 lít



D. 1,008 lít



Hiển thị đáp án

Đáp án: C

MY = 19.2 = 38; nNO/nNO2 = 1/1 = x/x; nO = (7,36 -5,6)/16 = 0,11 mol;

0,1.3 – 0,11.2 = 3x + x ⇒ x = 0,02 ⇒ V = 0,04.22,4 = 0,896 lít

Bài 11: Đem nung hỗn hợp A gồm: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong khơng khí một

thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các

oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch HNO 3 đậm

đặc, thì thu được 0,6 mol NO2. Trị số của x là:

A. 0,7 mol



B. 0,6 mol



C. 0,5 mol



D. 0,4 mol



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

nO = y mol; 56x + 0,15.64 + 16y = 63,2 (1); 3x + 0,15.2 = 2y + 0,6 (2)

Từ 1, 2 ⇒ x = 0,7 và y = 0,9)

Bài 12: Tìm phản ứng nhiệt phân sai:

A. NH4NO3 −tº→ N2O + 2H2O

B. 2NaNO3 −tº→ 2NaNO2 + O2



C. 2AgNO3 −tº→ 2Ag + 2NO2 + O2

D. 2Fe(NO3)2 −tº→ 2FeO + 4NO2 + O2

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 13: Nung 67,2g hỗn hợp Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 sau pư thu được 4,48 lit khí oxi

(đktc). Chất rắn sau khi nung có khối lượng là:

A. 64g



B. 24g



C. 34g



D. 46g



Hiển thị đáp án

Đáp án: B

mkhí = 0,8.46 + 0,2.32 = 43,2 gam ⇒ mcr = 67,2 – 43,2 = 24 gam)

Bài 14: Cho 17,7 gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu

được dung dịch X, cô cạn dung dịch X thu được 67,3 gam muối khan (khơng có

NH4NO3). Nung hỗn hợp muối khan này đến khối lượng khơng đổi thì thu được

bao nhiêu gam chất rắn.

A.26, 1



B. 25,1



C. 24,1



D. 23,1



Hiển thị đáp án

Đáp án: C

nNO3- = (67,3 -17,7)/62 = 0,8 mol; nNO2 = 0,8 mol ⇒ nO2 = 0,2 mol

mcr = 67,3 – (0,8.46 + 0,2.32) = 24,1 gam)

Dạng 7: Bài tập về axit phophoric

Axit phophoric tác dụng với kiềm

Khi dung dịch kiềm tác dụng với axit H3PO4 các phản ứng có thể xảy ra

OH- + H3PO4 → H2PO4- + H2O

2OH- + H3PO4 → HPO42- + 2H2O



3OH + H3PO4 → PO43- + 3H2O

nOH-/nH3PO4 = T

T ≤ 1 ⇒ H2PO4T = 2 ⇒ HPO421 < T < 2 ⇒ 2 muối: H2PO4- và HPO422 < T < 3 ⇒ 2 muối: HPO42- và PO43T ≥ 3 ⇒ PO43Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho 44 gam NaOH 10% tác dụng với 10 gam axit H3PO4 39,2%.

a. Muối thu được là muối gì?

b. Tính nồng độ phần trăm muối trong dung dịch sau phản ứng.

Hướng dẫn:

Số mol NaOH là nNaOH = 44.10/100.40 = 0,11 mol

Số mol H3PO4 là nH3PO4 = 10.39,2/100.98 = 0,04 mol

T = 0,11/0,04 = 2,75 mol ⇒ tạo ra 2 muối Na2HPO4 và Na3PO4

Phương trình phản ứng:

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

Ta có : x + y = 0,04 (1) và 2x + 3y = 0,11 (2) ⇒ x = 0,01 và y = 0,03 mol

⇒nNa2HPO4 = 0,01 mol và nNa3PO4 = 0,03 mol



mNa2HPO4 = 0,01.142 = 1,42 gam; mNa3PO4 = 0,03.164 = 4,92 gam

mdd = 44 + 10 = 54 gam

Nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch sau phản ứng là:

C%( Na2HPO4) = 1,42/54.100% = 2,63%; C%( Na3PO4) =4,92/54.100% = 9,11%

Bài 2: Cho 100 ml dung dịch H3PO4 0,2 M vào 1 lit dung dịch Ca(OH) 2 0,012 M.

Tính khối lượng muối tạo thành sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Hướng dẫn:

nH3PO4 = 0,02 mol; nOH- = 0,024 mol

T = 0,024/0,02 = 1,2 ⇒ tạo ra 2 muối H2PO4- và HPO42Phương trình phản ứng:

Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca(H2PO4)2 + 2H2O

Ca(OH)2 + H3PO4 → CaHPO4 + 2H2O

Gọi số mol của Ca(H2PO4)2 và CaHPO4 lần lượt là x, y mol

Ta có : 2x + y = 0,02 (1) và x + y = 0,012 (2)

⇒x = 0,008 mol và y = 0,004 mol

Khối lượng các muối sau phản ứng là:

mCa(H2PO4)2 = 0,008. 234 = 1,872 gam

mCaHPO4 = 0,004. 136 = 0,544 gam

Bài 3: Cho 44g NaOH vào dd chứa 39,2g H 3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hồn

tồn, đem cơ cạn dd thu được đến cạn khô. Muối được tạo nên và khối lượng

muối khan thu được là:

Hướng dẫn:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (223 trang)

×