1. Trang chủ >
  2. Đề thi >
  3. Đề thi tuyển dụng >

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (461.12 KB, 65 trang )


- GV: Cho thêm điểm B khác điểm A.

thẳng đi qua 2 điểm A, B.

- Hãy vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A,

B.

- GV: Muốn vẽ điểm đi qua 2 điểm A,

B ta làm như thế nào?

- Củng cố: HS làm BT 15 (SGK).

Hoạt động 2: Tên đường thẳng

2. Tên đường thẳng:

- GV: Ta đã biết cách đặt tên cho đường C1: Đặt tên bằng 1 chữ cái thường.

thẳng như thế nào?

C2: Lấy tên 2 điểm thuộc đường thẳng

- HS: Bằng 1 chữ cái thường.

để đặt tên cho đường thẳng.

- GV thông báo các cách đặt tên khác C3: Đặt tên đường thẳng bằng 2 chữ cái

cho đường thẳng.

thường.

- HS đọc tên các đường thẳng: Đường

thẳng a, đường thẳng AB ( hoặc BA),

a

đường thẳng xy (hoặc yx).

A

B

- Củng cố: HS làm ? SGK.

x

y

- HS gọi tên đường thẳng.

- GV: ? Có bao nhiêu cách gọi?

?. Có 6 cách gọi tên đường thẳng: AB,

- GV nêu các khái niệm trùng nhau.

BA, AC, CA, BC, CB.

Hoạt động 3: Vị trí tương đối của hai đường thẳng

3. Đường thẳng trùng nhau, cắt

- GV thơng báo: Các đường thẳng có thể nhau, song song:

trùng nhau hoặc phân biệt.

+ Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau

- GV vẽ hai đường thẳng phân biệt có 1 khi A, B, C thẳng hàng…

điểm chung, khơng có điểm chung nào,

nêu khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, + Hai đường thẳng AB, AC chỉ có 1

song song với nhau.

điểm chung A. Ta nói chúng cắt nhau

- HS vẽ vào vở.

và A là điểm giao điểm của 2 đường

- GV: Hai đường thẳng phân biệt có thẳng đó.

những vị trí nào?

A

B

- HS đọc chú ý (SGK).

- GV: Cho 2 đường thẳng trên mặt phẳng

C

có những vị trí nào có thể xảy ra ?

- GV lưu ý: Ở lớp 6 khi nói 2 đường + Hai đường thẳng xy, zt khơng có

thẳng mà khơng nói gì thêm ta hiểu đó là điểm chung nào, ta nói chúng song

2 đường thẳng phân biệt.

song với nhau.

x

y

z



t



Chú ý: ( SGK – 109)

3. Củng cố:

- Gv cho học sinh trả lời theo sự dẫn dắt của GV.

6



- GV yêu cầu HS:

a) Vẽ hai đường thẳng cắt nhau mà giao điểm nằm ngoài trang giấy.

b) Vẽ hai đường thẳng song song bằng 2 lề của thước thẳng hoặc sử dụng

dòng kẻ của trang giấy.

- HS làm BT 17 ( SGK)

4. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo SGK.

- Làm BT 18, 20, 21 ( SGK).

- Chuẩn bị cho giờ TH sau: Mỗi nhóm chuẩn bị 3 cọc tiêu, 1 dây dọi,….

5. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

====================================

Ngày dạy: 6C: 15/09/2016

6B: 17/09/2016

6A: 17/09/2016

TIẾT 4: BÀI 4: THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái

niệm ba điểm thẳng hàng theo vị trí.

2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế.

3. Thái độ:

- Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc. Địa điểm thực hành.

2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu

đầu vót nhọn được tơ hai màu đỏ, trắng xen kẽ. Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài

khoảng 1,5m.

III. THỰC HÀNH

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ

GV Thông báo nhiệm vụ:

I. Nhiệm vụ:

a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng 2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm

nằm giữa hai cột mốc A và B.

trong tiết học.

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với Cả lớp ghi nhiệm vụ.

hai cây A và B đã có ở hai đầu lề



7



đường

GV: Khi đã có những dụng cụ trong

tay chúng ta cần tiến hành như thế

nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm

GV làm mẫu trước:

II. Tìm hiểu cách làm:

Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK)

mặt đất tại hai điểm A và B.

và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và

Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm 25 trong thời gian 3 phút.

A

 Hai HS đại diện nêu cách làm.

HS 2: Đứng ở vị trí gần điểm

C

 Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C

(điểm C áng chừng nằm giữa A và B) thẳng hàng với hai cọc A, B trước

Bước 3: HS1: Ngắm và ra hiệu cho toàn lớp (mỗi HS thực hiện một

HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao trường hợp về vị trí của C đối với A,

cho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn B

toàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C  A, B, C

thẳng hàng.

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm

III. Học sinh thực hành theo nhóm:

- GV: Quan sát các nhóm HS thực

 Nhóm trưởng phân cơng nhiệm vụ

hành, nhắc nhở, điều khiển khi cần

cho từng thành viên tiến hành chôn

thiết.

cọc thẳng hàng với hai mốc A và B

mà giáo viên cho trước.

 Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản

thực hành theo trình tự.

+ Chuẩn bị thực hành:

- Kiểm tra từng cá nhân.

+ Thái độ, ý thức thực hành: Cụ thể

từng cá nhân.

Kết quả thực hành:

Nhóm tự đánh giá: Tốt  khá 

trung bình, hoặc có thể tự cho điểm.

3. Nhận xét:

 Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm.

 Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp.

4. Hướng dẫn về nhà:

 Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học.

8



– Về nhà thực hành ở nhà, tiết tới học bài mới.

5. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Ngày dạy: 6C: 22/09/2016

6A: 01/10/2016

6B: 01/10/2016

TIẾT 5: BÀI 5: TIA

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Học sinh định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau.

- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.

2. Kỹ năng:

- Học sinh biết vẽ tia, biết viết tên và cách đọc tên một tia.

- Phân biệt hai loại tia chung gốc.

3. Thái độ:

- HS được rèn tính chính xác khi phát biểu các mệnh đề toán học, rèn luyện

khả năng vẽ hình, quan sát nhận xét của hs.

- HS có ý thức quan sát nhận biết phát biểu gãy gọn mệnh đề.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên:

- Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.

- Thước thẳng phấn màu, bảng phụ.

2. Học sinh:

- Thước thẳng, bút khác màu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: - Vẽ đường thẳng xy, vẽ điểm O thuộc đường thẳng xy.

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động1: Hình thành khái niệm tia

- GV vẽ đường thẳng xy, điểm O � xy

- HS vẽ vào vở.

- GV: Điểm O Chia đường thẳng xy

thành mấy phần?

- GV dùng phấn màu xanh tơ đậm

phần đường thẳng Ox và giới thiệu:

Hình gồm điểm O và phần đường

thẳng này là 1 tia.

- HS dùng bút khác màu tô đậm phần

đường thẳng Ox trong vở.

- GV: Thế nào là 1 tia gốc O.

- HS đọc định nghĩa sgk.



Nội dung

1. Tia gốc O:



Định nghĩa: < SGK/111>

- Tia Ox ( còn gọi là nửa đường thẳng

Ox).

- Tia Oy ( còn gọi là nửa đường thẳng

Oy).

.

.



9



- GV giới thiệu tên của 2 tia là Ox, Oy,

còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy.

- GV nêu cách đọc cách viết tên 1 tia.

- HS đọc hình 27 sgk.

- GV lưu ý cách vẽ tia, nhấn mạnh tia

Ox bị giới hạn ở điểm O, khơng bị giới

hạn về phía x.

Hoạt đông 2: Hai tia đối nhau

2. Hai tia đối nhau:

- GV: ? 2 tia Ox và Oy trên hình có

đặc điểm gì?

- ( 2 tia chung gốc, tạo thành 1 đường 2 tia Ox và Oy:

thẳng).

- Chung gốc.

- GV: Giới thiệu 2 tia Ox, Oy đối

- Cùng tạo thành 1 đường thẳng xy

nhau.

Gọi là 2 tia đối nhau.

- GV: 2 tia đối nhau phải có những

+ Nhận xét: SGK

điều kiện gì?

- Hai tia Ax, Ax’ đối nhau.

x

x'

- HS nói lại đặc điểm của 2 tia đối

A

nhau.

- GV giới thiệu: Điểm O là gốc chung

của 2 tia đối nhau Ox, Oy.

A

x

B

x'

- GV: Em có nhận xét gì về mỗi điểm

trên đường thẳng.

?1. a. Hai tia Ax, By không đối nhau vì

- HS nhận xét SGK.

khơng chung gốc.

- HS làm ? SGK.

b. Các cặp tia đối nhau:

- HS quan sát và hình vẽ trả lời.

Ax và Ay.

- HS có thể trả lời: 2 tia Ax, AB đối

Bx và By.

nhau.

Hoạt động 3 : Hai tia trùng nhau

3. Hai tia trùng nhau:

- GV dùng phấn màu xanh vẽ tia AB,

dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax.

- HS quan sát GV vẽ.

- GV: Em có nhận xét gì về 2 tia Ax và - Hai tia Ax, AB trùng nhau.

* Chú ý: Hai tia khơng trùng nhau gọi là

AB.

2 tia phân biệt.

- Tìm 2 tia trùng nhau trên hình 28.

- GV giới thiệu 2 tia phân biệt, thông ?2.

qua bảng phụ để minh hoạ.

- HS đọc chú ý Sgk/112.

- Củng cố: HS làm bài ?2.

- HS quan sát hình vẽ, trả lời.

- Tia OB trùng với tia Oy



10



- Hai tia Ox, Ax không trùng nhau vì

khơng chung gốc.

- Hai tia chung gốc Ox, Oy khơng đối

nhau vì khơng tạo thành đường thẳng.

3. Củng cố:

- HS làm bài 22 sgk.

- GV ghi nội dung trên bảng phụ.

- HS trả lời miệng, GV điền vào ô trống.

- HS vẽ hình câu c bài 22.

- Gv viết thêm ký hiệu x, y vào hình phát triển thêm và hỏi:

- Trên hình vẽ có mấy tia? chỉ rõ?.

- Kể tên các tia đối nhau?. Trùng nhau?.

4. Hướng dẫn HS về nhà:

- Nắm 3 khái niệm: Tia gốc O, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.

- Làm các bài tập 23, 24 /sgk - 113.

5. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

=====================================

Ngày dạy: 6C: 29/09/2016

6B: 08/10/2016

6A: 08/10/2016

TIẾT 6: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về tia, hai tia đối nhau.

2. Kỹ năng:

- Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau, kĩ năng

nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, luyện kĩ năng vẽ hình.

3. Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên:

- SGK, thước thẳng, bảng phụ.

2. Học sinh:

- SGK, thước thẳng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

- Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O bất 1 HS lên bảng cả lớp thực hiện vào vở.

O

kỳ trên xy.

x

y

- Chỉ ra và viết tên 2 tia chung gốc O.

11



- Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối + Hai tia chung gốc: Tia Ox, tia Oy.

nhau có đặc điểm gì?

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1: Dạng 1. Bài tập sử dụng ngôn ngữ

- Yêu cầu học sinh trả lời bài tập 27.

BT 27 (SGK - 113):

a) … điểm A.

b) …A.

- GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh

điền.

BT 30 (SGK - 114):

a) …hai tia đối nhau Ox và Oy.

- Trong các câu ở bài tập 32, câu nào

b) …O.

đúng câu nào sai?

BT 32 (SGK - 114):

a) Sai.

b) Sai.

c) Đúng.

Hoạt động 2. Dạng 2. Bài tập vẽ hình.

Dạng 2. Bài tập vẽ hình:

BT 26 (SGK - 113):

- GV gọi học sinh lên bảng vẽ hình.



A



M



B

Hình a.



- GV đưa câu hỏi như SGK.

- Yêu cầu học sinh trả lời.



a. Hai điểm M và B nằm cùng phía đối

với điểm A.

A



- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình.

- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

trong SGK.



B



M



Hình b.



b. - Điểm M có thể nằm giữa A và B

(hình a).

- Điểm B có thể nằm giữa A và M

(hình b).



3. Củng cố:

- Thế nào là một tia gốc O?

- Hai tia đối nhau là 2 tia phải thoả mãn điều kiện gì?.

4. Hướng dẫn về nhà:

+ Học kỹ bài theo SGK.

+ BTVN: 24, 26, 28 (SBT- 99).



12



+ Làm các bài tập còn lại trong SGK phần luyện tập.

+ Đọc trước bài “Đoạn thẳng”.

5. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

======================================

Ngày dạy: 6C: 06/10/2016

6A: 15/10/2016

6B: 15/10/2016

TIẾT 7: BÀI 6. ĐOẠN THẲNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết định nghĩa đoạn thẳng.

2. Kỹ năng:

- Biết vẽ đoạn thẳng.

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

- Biết mơ tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.

3. Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên:

- Giáo án, sgk, Thước thẳng phấn màu, bảng phụ.

2. Học sinh:

- Thước thẳng, bút khác màu, vở ghi, SGK.

III: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- HS1: - Vẽ hai điểm A, B. Vẽ đường thẳng A, B tia AB.

- Thế nào là tia AB ?

- GV đặt vđ vào bài: Qua 2 điểm A, B ta vẽ được đường thẳng AB, tia AB,

ta có thể vẽ được đoạn thẳng AB nữa. Vậy đoạn thẳng AB là gì ? Ta vào bài hơm

nay.

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng

1. Đoạn thẳng AB là gì:

- GV: Yêu cầu HS vẽ hai điểm A, B

trên trang giấy. Đặt mép thước đi qua 2

điểm A, B. Dùng bút chì vạch theo mép - Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn

thước từ A đến B, ta được một hình.

thẳng BA.

- GV thao tác trên bảng.

- GV: Hình này gồm bao nhiêu điểm? - - Hai điểm A, B là hai mút (2 đầu) của

đoạn thẳng AB.

Là những điểm như thế nào?

- HS trả lời.

13



- GV khẳng định đó là đoạn thẳng AB

- Đoạn thẳng AB là gì?

Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa

Định nghĩa: (sgk)

- GV nêu định nghĩa đoạn thẳng AB, Bài 33: Điền vào ô trống:

cách đọc tên đoạn thẳng.

a) Hình gồm 2 điểm R, S và tất cả các

- GV nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng

điểm nằm giữa R Và S được gọi là đoạn

AB.

thẳng RS.

- GV lưu ý cách vẽ đoạn thẳng: phải vẽ Hai điểm RS được gọi là 2 mút của đoạn

rõ 2 mút.

thẳng RS.

- HS làm bài tập 33/sgk.

b. Đoạn thẳng PQ là hình gồm 2 điểm P,

- GV viết đề bài ra bảng phụ.

Q và tất cả các điểm nằm giữa A, B

- GV gọi hs đứng tại chỗ trả lời.

- GV điền vào bảng phụ.

Hoạt động 3: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường

2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia,

- GV cho HS quan sát hình vẽ: 33, 34, cắt đường

35 ( Bảng phụ).

thẳng:

D

A

- Hãy mô tả các hình vẽ đó.

a) Hai

- GV: Lưu ý có 1 điểm chung.

đoạn thẳng

I

- HS nhận dạng 2 đoạn thẳng cắt nhau, AB và CD

B

đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt cắt nhau,

C

đường thẳng.

giao điểm

- GV cho HS quan sát bảng phụ: Nhận là điểm I.

dạng một số trường hợp khác về đoạn

A

thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, đoạn

x

thẳng cắt đường thẳng.

- Mơ tả các hình vẽ đó.



b ) Đoạn thẳng

AB cắt tia Ox, giao

điểm là điểm K.



K



O



B



A

H



x

B



y

C. Đoạn thẳng AB

và đường thẳng xy

cắt nhau, giao điểm là điểm H.



3. Củng cố:

- GV cho HS làm việc nhóm.

- Bài tập 35, 39. SGK

- Hai HS lên bảng làm bài 39.

4. Hướng dẫn HS về nhà:

- Học thuộc và hiểu đoạn thẳng, biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt nhau,

đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng.

- Làm các bài tập 36, 37, 38/ sgk.



14



5. Rút kinh nghiệm giơ dạy:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Ngày dạy: 6C: 13/10/2016

6A: 22/10/2016

6B: 22/10/2016

TIẾT 8: BÀI 7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết độ dài đoạn thẳng là gì ?.

2. Kỹ năng:

- Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thước đo độ dài.

- Biết so sánh 2 đoạn thẳng.

3. Thái độ :

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên:

- Giáo án, sgk, Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

2. Học sinh:

- Thước thẳng có chia khoảng cách, bút khác màu, vở ghi, SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ đoạn thẳng AB? Đo đoạn thẳng đó, viết kết

quả đo bằng ngôn ngữ thông thường, bằng ký hiệu. Em hãy nêu rõ cách đo.

- Cả lớp: Vẽ 1 đoạn thẳng có đặt tên. Tiến hành đo như HS1.

- GV cho hs nhận xét bài làm của bạn.

- GV gọi một số hs đọc kết quả đo của mình.

2. Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng

1. Đo đoạn thẳng:

- GV: Nêu dụng cụ đo đoạn thẳng?

- Em còn biết dụng cụ đo độ dài nào

a) Dụng cụ:

khác?

- Thước thẳng có chia khoảng.

- GV giới thiệu một vài loại thước.

b) Đo đoạn thẳng AB.

- HS nhận dạng các dụng cụ đo (h.42)

* Cách đo:

- GV hướng dẫn hs cách đo độ dài đoạn

- Đặt cạnh thước đi qua 2 điểm AB sao

thẳng AB, GV làm mẫu trên bảng.

cho vạch số 0 �điểm A.

- GV gọi hs nhắc lại cách đo.

- Điểm B �trùng với điểm nào đó trên

- GV nêu cách ký hiệu đoạn thẳng.

thước. Chẳng hạn 30 mm. Ta nói độ dài

- Khi có 1 đoạn thẳng thì tương ứng với

đoạn thẳng AB bằng 30 mm.

nó sẽ có mấy độ dài?

15



- Độ dài đó là một số ntn?

- HS đọc nhận xét trong sgk.

- GV nêu các cách nói khác.

- GV: ? Độ dài và khoảng cách có khác

nhau khơng?

- Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác

nhau ntn?

- GV cho hs đo chiều dài và chiều rộng

cuốn vở của mình rồi đọc kết quả.



* Ký hiệu: AB = 30 mm.

hoặc BA = 30 mm.

* Nhận xét: sgk/117.

- Ta còn nói: Khoảng cách giữa 2 điểm

A và B bằng 30 mm. Hoặc A cách B một

khoảng bằng 30 mm.

- Khi A �B ta nói khoảng cách giữa 2

điểm A , B bằng 0.



Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng

2. So sánh hai đoạn thẳng:

- Hãy đo độ dài chiếc bút bi và bút chì * So sánh hai đoạn thẳng bằng cách so

của em. Hai vật này có độ dài bằng sánh độ dài của chúng.

nhau không?

E

F

- GV nêu cách đo 2 đoạn thẳng.

- Cả lớp đọc sgk.

A

B

- Em hãy cho biết thế nào là hai đoạn

thẳng bằng nhau? đoạn thẳng này dài C

D

hơn hay ngắn hơn đoạn thẳng kia.

- GV vẽ hình 40 lên bảng.

- 1 HS lên bảng viết kí hiệu.

AB = CD.

- HS làm ?1.

- GV gọi 1 HS lên đọc kết quả.

- HS làm bài ?2.

1 hs trả lời.

- HS làm bài ?3. 1 inch = ? mm

- GV gọi 1 HS trả lời



EF> CD hay AB < EF

?1

a) EF = GH = 17 mm; AB = IK = 28

mm.

CD = 40 mm.

b) EF < CD

?3 1 inch = 2,54 cm = 25,4 mm.



3. Củng cố:

* Bài 43 SGK

AC = 18 mm

� AC < AB < BC

AB = 31 mm

BC = 35 mm

4. Hướng dẫn HS về nhà:

- Nắm vững nhận xét về độ dài đoạn thẳng, cách đo đoạn thẳng, cách so

sánh hai đoạn thẳng.

- Làm bài 40; 41; 42; 45 / sgk - 119.

5. Rút kinh nghiệm giờ dạy:



16



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

×