1. Trang chủ >
  2. Đề thi >
  3. Đề thi tuyển dụng >

Củng cố: GV: Tổng kết kiến thức các phần cho HS.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (461.12 KB, 65 trang )


- GV cho HS nhận xét. Đánh giá và cho điểm.

- GV hướng dẫn HS tới khái niệm trung điểm đoạn thẳng.

- So sánh AM và MB: AM = MB � M cách đều AB.

- Nhận xét vị trí của M đối với A, B: M nằm giữa A, B. Vậy M là trung điểm

của AB.

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Trung điểm của đoạn thẳng

1. Trung điểm của đoạn thẳng:

- Trung điểm M của đoạn thẳng AB là Đ/N: ( sgk - 124)

điểm ntn?

M là trung điểm của đoạn thẳng AB

- HS nêu định nghĩa trung điểm đoạn � M nằm giữa A, B

thẳng.

M cách đều A, B

- Cả lớp ghi định nghĩa vào vở.

- GV? M là trung điểm của đoạn thẳng � MA + MB = AB

AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì?

MA = MB

- Có M nằm giữa A, B thì có đẳng thức

nào?

- Tương tự M cách đều A, B thì có

đẳng thức nào?

- GV lưu ý: M còn gọi là trung điểm

chính giữa của đoạn thẳng AB.

- HS làm bài tập 60 - SGK/125

* Bài 60/ sgk:

- GV ghi đề bài trên bảng phụ.

- HS đọc đề cả lớp theo dõi.

- GV: Đề bài cho biết gì?. Hỏi gì?

- GV gọi HS lên bảng vẽ hình.

a) A, B � tia Ox; OA < 0B

� Điểm A nằm giữa hai điểm O và B

- Cả lớp vẽ vào vở

- GV gọi HS trả lời miệng

b) A nằm giữa hai điểm O và B. ( theo a)

� OA + AB = OB

- GV trình bày bài giải mẫu

- GV: Một đoạn thẳng có mấy trung

2 + AB = 4

điểm?

AB = 4 - 2

Có mấy điểm nằm giữa 2 mút của nó?

AB = 2 ( cm)

- GV cho đoạn thẳng EF ( Chưa rõ độ � OA = AB ( vì = 2 cm )

dài) Hãy vẽ trung điểm K của nó?

c) A là trung điểm của đoạn thẳng OB.

- Em định vẽ ntn?

vì theo câu a, b ta có :

- Việc đầu tiên ta làm gì?

A nằm giữa O, B, OA = AB

Hoạt động 2: Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng

2. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:

- GV giới thiệu VD

VD: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng

- Có những cách nào để vẽ trung điểm AB (cho trước)

của đoạn thẳng AB?

+ Cách 1: Dùng thước thẳng có chia

- GV yêu cầu HS nói rõ cách vẽ theo khoảng



23



từng bước

+ Cách 1: ……

+ Cách 2: HS tực đọc sgk. xác định

trung điểm đoạn thẳng bằng cách gấp

giấy.

+ Cách 3: GV hướng dẫn miệng



B1: Đo đoạn thẳng

B2: Tính MA = M B =



AB

2



B3: Vẽ M trên đoạn thẳng AB với độ dài

MA ( Hoặc MB)

+ Cách 2: Gấp giấy (sgk/125)



3. Củng cố: - GV hướng dẫn HS làm bài tập 61 SGK.

4. Hướng dẫn HS về nhà

- Thuộc hiểu kỹ các kiến thức của bài.

- Làm bài tập: 62, 64, 65 SGK.

- Ôn tập và trả lời các câu hỏi trong sgk và bài tập trang 126, 127 để giờ sau

ôn tập chương.

5. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

===================================

Ngày dạy: 6C: 17/11/2016

6A: 22/11/2016

6B: 22/11/2016

TIẾT 13: ÔN TẬP CHƯƠNG I

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm

của đoạn thẳng ( khái niệm, tính chất, cách nhận biết)

2. Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để đo, vẽ

đoạn thẳng. Bước đầu tập suy luận đơn giản.

3. Thái độ:

- Từ những khái niệm đầu tiên về hình học. HS làm quen với tư duy hình

học, gây được hứng thú học bộ mơn hình học.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên:

- Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa.

2. Học sinh:

- Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Bài cũ: - HS 1: Có mấy cách đặt tên cho một đường thẳng, chỉ rõ từng cách, vẽ

hình minh hoạ.

- HS 2: + Khi nào nói 3 điểm A, B, C thẳng hàng.

- GV đánh giá cho điểm.

2. Bài mới:

24



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Cũng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ

Bài 2:

Bài 2: ( Đề bài viết trên bảng phụ )

Điền vào ô trống trong các phát biểu

a)…có một và chỉ một điểm…

sau để được câu đúng:

a) Trong 3 điểm thẳng hàng ………

b)…hai điểm phân biệt.

nằm giữa hai điểm còn lại.

c)…gốc chung…

b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi

qua………

d)…điểm M nằm giữa hai điểm A và

c) Mỗi điểm trên 1 đường thẳng là

B…

……… của 2 tia đối nhau.

e)…M là trung điểm của AB.

d) Nếu ……… thì AM + MB = AB.

e) Nếu MA = MB = AB/2 thì ……… .

Bài 3:

Bài 3: Đúng hay sai ?

a) Sai.

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các

điểm nằm giữa hai điểm A và B .

b) Đúng

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng

c) Sai.

AB thì M cách đều hai điểm A và B.

d) Sai.

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là

e) Đúng.

điểm cách đều A và B.

d) Hai tia phân biệt là hai tia khơng có

điểm chung.

g) Sai.

e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên 1

đường thẳng.

h) Đúng.

g) Hai tia cùng nằm trên một đường

thẳng thì đối nhau.

h) Hai đường thẳng phân biệt thì song

song hoặc cắt nhau.

Hoạt động 2: Luyện kỹ năng vẽ hình và tính toán

GV: Đưa ra bài 4 trên bảng phụ.

Bài 4:

Bài 4: Cho hai tia phân biệt chung gốc Giải:

Ox, Oy (không đối nhau).

a

Vẽ đường thẳng aa' cắt hai tia đó tại A,

x

A

B khác O.

M

Vẽ điểm M nằm giữa hai điểm A, B.

O

Vẽ tia OM.

Vẽ tia ON là tia đối của tia OM

B

N

y

a, Chỉ ra những đoạn thẳng trên hình?

b, Chỉ ra 3 điểm thẳng hàng trên hình?

a'

c, Trên hình có tia nào nằm giữa hai tia

a. Các đoạn thẳng: OA; OM; ON; MA;

còn lại khơng?

MA;

b. 3 điểm thẳng hàng:

A; M; B và M; O ; N

c. Tia Om nằm giữa 2 tia Ox và Oy

25



Bài 7: SGK

Bài tốn cho biết gì? yêu cầu gì?

Vẽ trung điêmt I của AB trước hết ta

phải làm gì?

Khi có AI = 3,5 cm ta làm thế nào?



Bài 7: SGK

Giải:

I



A



B



3,5 cm

7cm



AB

= 3,5 (cm)

2

Vẽ điểm I �AB sao cho

AB

AI =

= 3,5 (cm)

2



Tính AI =



Ta có trung điểm của AB

3. Củng cố:

- GV: Cho HS làm thêm bài tập 5 SGK.

4. Hướng dẫn HS về nhà:

- Thuộc, hiểu, nắm vững lý thuyết trong chương.

- Trả lời câu hỏi và làm bài tập: 2, 3, 4, 5, 7 (127/sgk)

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết.

5. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

---------------------------------------------------------------Ngày dạy: 6C: 25/11/2016

6A: 27/11/2016

6B: 27/11/2016

TIẾT 14: KIỂM TRA CHƯONG I

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức hình học về đường thẳng, tia, đoạn

thẳng. trung điểm của đoạn thẳng.

2.Kĩ năng:

- Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, lập luận và trình bày bài giải tốn hình học.

3.Thái độ:

- Tập tính kỷ luật, nghiêm túc trong kiểm tra.

Phát hiện những chỗ sai sót của học sinh trong làm bài tập để tìm cách khắc phục

II. MA TRẬN NHẬN THỨC:

Chủ đề hoặc mạch



Trọng số Tổng điểm



26



Kiến thức, kĩ năng



Tầm quan

trọng

(%)



Theo ma

trận



Thang

điểm

10



Điểm

làm tròn



1, Điểm, đường thẳng,

tia, đoạn thẳng.



40



2



80



3,47



3,0



2, Độ dài đoạn thẳng.

Cộng hai đoạn thẳng.



30



2



60



2,6



3,0



3, Trung điểm của

đoạn thẳng.



30



3



90



3,9



4,0



TỔNG



100



230



10,0



10,0



Cấp độ

cao



Cộng



III. MA TRẬN ĐỀ:

Cấp độ

Chủ đề

1, Điểm, đường

thẳng, tia, đoạn

thẳng.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

2, Độ dài đoạn

thẳng. Cộng hai đoạn

thẳng.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

3, Trung điểm của

đoạn thẳng.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ: %



Thông

Nhận biết

hiểu



1

2 điểm

20%



1 câu

2 điểm

20%



Vận dụng

Cấp độ

thấp



1

2 điểm

20%



1 câu

2 điểm

20 %



2 câu

4 điểm

40%



1

2 điểm

20%



1 câu

2 điểm

20%



4a, b, c:

4 điểm

40%

4 câu

6 điểm

60 %



3 câu

4 điểm

40%

6 câu

10 điểm

100%



III. MƠ TẢ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÂU HỎI, BÀI TẬP:

Câu 1: Vẽ đường thẳng và 3 điểm trên đường thẳng



27



a, Kể tên các tia (MĐ1)

b, Giải thích các tia có phải trùng nhau. (MĐ2)

c, Kể tên hai tia đối nhau. (MĐ2)

Câu 2: Cho 3 điểm thuộc đường thẳng tìm các đoạn thẳng. (MĐ2)

Câu 3: Tính độ dài đoạn thẳng(MĐ3)

Câu4: Vẽ 2 điểm A, B trên tia Ox thoã mãn: OA= n; OB= m.

a. Điểm nào năm gữa 2 điểm còn lại (MĐ1)

b. So sánh 2 đoạn thẳng. (MĐ3)

c. Giải thich 1 điểm có là trung điểm (MĐ4)

ĐỀ BÀI KIỂM TRA:

(Thời gian làm bài 45 phút)

Câu 1: (2,0 điểm) Vẽ đường đường thẳng xy . Trên xy lấy ba điểm A, B, C theo thứ

tự đó.

a) Kể tên các tia có trên hình vẽ (Các tia trùng nhau chỉ kể một lần)

b) Hai tia Ay và By có phải là hai tia trùng nhau khơng? Vì sao?

c) Kể tên hai tia đối nhau gốc B.

Câu 2: (2,0 điểm) Trên đường thẳng a lấy ba điểm A, B, C. Hỏi có mấy đoạn thẳng

tất cả. Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy.

Câu 3: (2,0 điểm) Gọi N là một điểm của đoạn thẳng IK. Biết IN = 3cm, NK =

6cm. Tính độ dài đoạn thẳng IK.

Câu 4: (4,0 điểm) Trên tia Ox , vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 3,5cm, OB = 7cm.

a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B khơng.

b) So sánh OA và AB.

c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB khơng? Vì sao?

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM:

Câu



Nội dung

C



B



A



x



y



Điểm

0,5



a

1

b

c



Trên hình gồm có 6 tia: Ax, Ay, Bx, By, Cx, Cy

Ay và By không phải là hai tia trùng nhau vì khơng chung

gốc.

Hai tia đối nhau gốc B là Bx và By

C

B

A

a



0,5

0,5



Trên hình vẽ gồm có 3 đoạn thẳng là: AB ; BC ; AC



1,5



2

3



I



3cm



N



6cm



0,5

0,5



K

28



0,5

Điểm N nằm giữa hai điểm I và K, nên ta có

IK = IN + NK => IK = 3 + 6

IK = 9(cm)

B

A

O



0,5

0,5

0,5

x



0,5



a



4



b



c



Do điểm A và B nằm trên tia Ox mà OA < OB ( 3,5 < 7)

Suy ra điểm A nằm giữa hai điểm O và B (1)

Vì điểm A nằm giữa hai điểm O và B, nên ta có: OA + AB =

OB

Suy ra: AB = OB – OA = 7 – 3,5 = 3,5(cm)

Vậy: OA = AB ( = 3,5cm) (2)

Từ (1) và (2) ta có điểm A nằm giữa hai điểm O và B và cách

đều hai điểm O và B

Nên A là trung điểm của đoạn thẳng OB



0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5



Lưu ý: Cách làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa

4. Đánh giá, nhận xét:

.....................................................................................................................................

...................................................................................................................................

5. Dặn dò:

- GV: Yêu cầu HS về nhà làm lại bài kiểm tra, đọc trước bài mới.

6. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.................................................................................................................................

------------------------------------------------------------------



29



30



Ngày dạy: 6A: 03/01/2017

6C: 05/01/2017

6B: 05/01/2017

CHƯƠNG II : GÓC

TIẾT 15: BÀI 1: NỬA MẶT PHẲNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của

nửa mặt phẳng bờ đã cho. HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác.

2. Kỹ năng:

- Nhận biết được mặt phẳng.

- Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác nhau.

3. Thái độ:

- Làm quen với việc phủ định một khái niệm.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1. Giáo viên:

- Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa.

2. Học sinh:

- Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa.

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Nửa mặt phẳng

Đặt vấn đề:

- GV gọi 1 hs lên bảng cả lớp cùng làm 1. Nửa mp:

trên vở.

- Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của

Vẽ 1 đường thẳng và đặt tên

mp

- GV: ? Đường thẳng có giới hạn khơng - Mp khơng bị giới hạn về mọi phía

? Đường thẳng vừa vẽ có chia mặt bảng a

? (mặt trang giấy) thành mấy phần ?

/////////////////////////////////////////////////////

- GV: Mặt bảng, mặt trang giấy cho ta

Khái niệm: (SGK - 72)

hình ảnh của 1 mp  chỉ rõ 2 nửa mp.

- Hai nửa mp có chung bờ a gọi là 2 nửa

- GV lấy thêm ví dụ về nửa mp

mp đối nhau

- Mp có giới hạn không ?

- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp

31



- HS cho ví dụ về hình ảnh mp trong

thực tế ?

- GV? Đường thẳng a chia mp làm mấy

phần?

- HS: 2 phần riêng biệt.

- GV: Mỗi phần và đt a được coi như 1

nửa mp bờ a. Vậy thế nào là mp bờ a?

- GV nêu kn SGK - 72

- GV nêu thế nào là 2 nửa mp đối nhau.

- HS ghi vở.

- GV: Để phân biệt 2 nửa mp chung bờ

a người ta thường đặt tên cho nó

- GV vẽ các điểm M, N, P

- GV nêu cách gọi tên nửa mp. Nửa mp

(I) là nửa mp bờ a chứa điểm M hoặc

nửa mp bờ a không chứa điểm P.

- Tương tự em hãy gọi tên nửa mp bờ a

còn lại trên hình vẽ ?

- HS chỉ vào hình vẽ và đọc tên nửa mp

- GV: ? Những đoạn thẳng ntn thì cắt

a ? khơng cắt a?



cũng là bờ chung của 2 nủa mp đối nhau

. N

M

A

.P

- Hai điểm M, N nằm cùng phía đối với

đường thẳng a

- Hai điểm M, P (hoặc N, P) nằm khác

phía đối với đường thẳng a.

a/

?1

b/ Đoạn thẳng MN không cắt a

Đoạn thẳng MP cắt a



Hoạt động 2: Tia nằm giữa 2 tia

- GV yêu cầu hs

2. Tia nằm giữa 2 tia:

- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc

- Lấy 2 điểm M, N sao cho

- Tia Oz cắt đoạn MN tại điểm nằm



M tia Ox; M  0

giữa M & N

N tia Oy; N  0

Ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy

- Vẽ đoạn thẳng MN

x

- Gọi 1 hs lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở

M

- GV: ? Tia Oz cắt đoạn thẳng MN ?

- GV Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm

a)

O

z

giữa M và N ta có tia Oz nằm giữa 2 tia

Ox, Oy

N

y

- GV cho hs làm ?

GV vẽ sẵn hình ?2

z

22

trên bảng phụ.

- Hình b/ Tia Oz có nằm giữa 2 tia Ox, b)

.

.

.

Oy không ? tại sao ?

x M O

N

- Tia Oz cắt đoạn thẳng MN



y



3. Củng cố: HS làm Bt 2, 3, 5 (SGK - 73)

- BT 2: HS thực hành và trả lời câu hỏi

32



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

×