1. Trang chủ >
  2. Đề thi >
  3. Đề thi tuyển dụng >

Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (461.12 KB, 65 trang )


- HS cho ví dụ về hình ảnh mp trong

thực tế ?

- GV? Đường thẳng a chia mp làm mấy

phần?

- HS: 2 phần riêng biệt.

- GV: Mỗi phần và đt a được coi như 1

nửa mp bờ a. Vậy thế nào là mp bờ a?

- GV nêu kn SGK - 72

- GV nêu thế nào là 2 nửa mp đối nhau.

- HS ghi vở.

- GV: Để phân biệt 2 nửa mp chung bờ

a người ta thường đặt tên cho nó

- GV vẽ các điểm M, N, P

- GV nêu cách gọi tên nửa mp. Nửa mp

(I) là nửa mp bờ a chứa điểm M hoặc

nửa mp bờ a không chứa điểm P.

- Tương tự em hãy gọi tên nửa mp bờ a

còn lại trên hình vẽ ?

- HS chỉ vào hình vẽ và đọc tên nửa mp

- GV: ? Những đoạn thẳng ntn thì cắt

a ? khơng cắt a?



cũng là bờ chung của 2 nủa mp đối nhau

. N

M

A

.P

- Hai điểm M, N nằm cùng phía đối với

đường thẳng a

- Hai điểm M, P (hoặc N, P) nằm khác

phía đối với đường thẳng a.

a/

?1

b/ Đoạn thẳng MN không cắt a

Đoạn thẳng MP cắt a



Hoạt động 2: Tia nằm giữa 2 tia

- GV yêu cầu hs

2. Tia nằm giữa 2 tia:

- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc

- Lấy 2 điểm M, N sao cho

- Tia Oz cắt đoạn MN tại điểm nằm



M tia Ox; M  0

giữa M & N

N tia Oy; N  0

Ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy

- Vẽ đoạn thẳng MN

x

- Gọi 1 hs lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở

M

- GV: ? Tia Oz cắt đoạn thẳng MN ?

- GV Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm

a)

O

z

giữa M và N ta có tia Oz nằm giữa 2 tia

Ox, Oy

N

y

- GV cho hs làm ?

GV vẽ sẵn hình ?2

z

22

trên bảng phụ.

- Hình b/ Tia Oz có nằm giữa 2 tia Ox, b)

.

.

.

Oy không ? tại sao ?

x M O

N

- Tia Oz cắt đoạn thẳng MN



y



3. Củng cố: HS làm Bt 2, 3, 5 (SGK - 73)

- BT 2: HS thực hành và trả lời câu hỏi

32



- BT 3 : HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ

- BT 5: HS vẽ hình và trả lời

4. Hưỡng dẫn về nhà:

- Học kỹ lý thuyết + Làm BT SGK.

- BT thêm: Vẽ 4 tia chung gốc rồi chỉ ra các tia nằm giữa 2 tia khác

5. Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

------------------------------------------------------Ngày dạy: 6A: 09/01/2017

6C: 12/01/2017

6B: 12/01/2017

TIẾT 16: BÀI 2: GÓC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS hiểu về góc là gì? Góc bẹt là gì ?

- Hiểu về điểm nằm trong góc.

2. Kỹ năng:

+ Biết vẽ góc, đặt tên cho góc, đọc tên góc

+ Nhận biết điểm nằm trong góc

3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận

II. CHUẨN BỊ:

1. GV: - Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa.

2. HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- HS1: + Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?

+ Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối nhau ?

+ Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O thuộc xy, chỉ rõ 2 nửa mp có bờ chung là xy

- HS2: + Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy trong một số trường hợp.

- Cả lớp cùng vẽ

- GV gọi 2 HS nhận xét, đánh giấ bài làm của bạn

- GV: Đặt vấn đề vào bài:

Hai tia chung gốc tạo thành một hình, hình đó gọi là góc. Vậy góc là gì? Đó là nội

dung bài học hơm nay.

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Góc



33



1. Góc:

- GV yêu cầu HS nêu lại định nghĩa

Định nghĩa: Sgk/73

góc

+ O là đỉnh.

- GV nêu đỉnh, cạnh của góc, cách đọc + Ox, Oy: Cạnh của góc

tên góc, ký hiệu góc.

+ Đọc là: Góc xOy hoặc góc yOx hoặc

- HS vẽ góc và ghi vào vở.

góc O

- GV lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và

+ Ký hiệu: �

XOY

viết to hơn hai chữ bên cạnh

x

- Góc xOy ở hình 4b còn gọi là góc

O

MON

- GV quay lại hình kiểm tra của HS 1

y

- Hình này có góc nào khơng? Nếu có

hãy chỉ rõ. Góc xOy có đặc điểm gì?

O

N.

y

- GV: Góc xOy gọi là góc bẹt. Vậy

M .

góc bẹt là góc ntn? ta sang phần 2

x

Hoạt động 2: Góc bẹt

2. Góc bẹt:

- GV ? Góc bẹt là góc có đặc điểm gì?

- HS nêu định nghĩa góc bẹt, đặt tên

x

.

- Nêu cách vẽ một góc bẹt trong thực

O

tế

* Định nghĩa: SGK- 74

- GV trên hình bài tập 8 có những góc * Bài tập 8(sgk- 75)

nào? đọc tên?

- HS đứng tại chỗ trả lời.

.C

- GV để vẽ góc ta làm ntn?

.

.

.

B

A

D

Có 3 góc:

� ; CAB

� ; BAD



BAC



y



Hoạt động3: Vẽ góc

3. Vẽ góc:

y

- GV để vẽ góc ta ta vẽ lần lượt ntn?

t

- HS: Vẽ 2 tia chung gốc Ox và Oy

)2

- GV nêu yêu cầu HS vẽ tia Ot nằm

O

x

giữa hai tia Ox; Oy

� và TOY

� ,

- Trên hình có mấy góc? Đọc tên?

- 2 Góc chung đỉnh O: XOT

còn được kí hiệu là Góc O1; góc O2

- GV: Để thể hiện rõ góc mà ta đang

xét, người ta thường dùng các vòng

34



cung nhỏ nối 2 cạnh của góc , để dễ

phân biệt các góc chung đỉnh ta còn có

thể dùng ký hiệu chỉ số: Góc O1; góc

O2 …

Hoạt động 4: Điểm năm trong góc

- GV: Ở góc xOy, lấy điểm M. Ta nói 4. Điểm nằm trong góc:

điểm M nằm bên trong góc xOy, Vẽ

tia OM. Hãy nhận xét trong ba tia Ox,

y

OM, Oy tia nào nằm giữa 2 tia còn

lại?

M

- HS: Tia OM nằm giữa 2 tia Ox, Oy

.

Vậy điểm M nằm bên trong góc xOy

O

- GV chú ý: Khi 2 cạnh của góc khơng

đối nhau mới có điểm nằm trong góc

- Điểm M nằm trong góc xOy

- Tia OM nằm trong góc xOy



x



3. Củng cố:

- HS nêu định nghĩa góc? định nghĩa góc bẹt?

- HS làm bài tập 6; 7 sgk/75

4. Hướng dẫn HS về nhà:

- Học bài theo SGK

- Làm các bài tập 9. 10 sgk/75.

- Tiết sau mang thức đo góc có ghi độ theo 2 chiều.

5. Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

======================================

Ngày dạy: ........................

.......................

.......................

TIẾT 17: SỐ ĐO GÓC ( T1)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS cơng nhận mỗi góc có 1 số đo xác định. Số đo của Góc bẹt là 1800

- Hiểu về góc vng, góc bẹt, góc tù.

2. Kỹ năng:

+ Biết đo góc bằng thước đo góc, biết so sánh 2 góc

+ Nhận biết điểm nằm trong góc

3. Thái độ:

- Đo góc cẩn thận, chính xác.



35



II. CHUẨN BỊ GV VÀ HS:

GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, thước đo góc

HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng, thước

đo góc

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra:

- HS1:+ Vẽ 1 góc và đặt tên, chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc?

+ Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc, đặt tên cho tia đó?

- Trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó?

- Cả lớp cùng vẽ

- GV gọi HS nhận xét, đánh giấ bài làm của bạn

- GV: Đặt vấn đề vào bài:

- Trên hình vừa vẽ ta thấy có 3 góc, làm thế nào để biết chúng bằng nhau

hay không bằng nhau? Muốn trả lời câu hỏi này ta phải dựa vào đại lượng "Số đo

góc" mà bài hôm nay sẽ học.

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Đo góc

1. Đo góc:

- GV vẽ góc xOy

a) Dụng cụ đo:

- Để xác định số đo của góc xoy ta - Thước đo góc ( Thước đo độ)

đo góc xoy bằng một dụng cụ gọi là - Cấu tạo (sgk)/76

thước đo góc. Em hãy cho biết nó

có cấu tạo ntn?

b) Đơn vị đo góc: Độ, phút, giây

- HS nêu cấu tạo của thước đo góc? 1 độ: 10; 1 phút: 1' ; 1 giây: 1"

- GV? đơn vị của số đo góc là gì?

10 = 60'

- GV giới thiệu đơn vị nhỏ hơn độ

1' = 60"

- GV nêu cách đo góc và thao tác

c) Cách đo góc: Sgk/76

trên hình

Ví dụ:

Số đo của góc x0y bằng 600



�OX = 600

- HS thao tác đo góc x0y theo GV

Ký hiệu: XOY

= 600 hay Y

B1: Đặt thước sao cho tâm của

thước trùng với đỉnh 0 và một cạnh

y

đi qua vạch 0 của thước.

- B2: Cạnh kia nằm trên nửa mp

chứa thước, giả sử cạnh kia đi qua

) 600

0

0

vạch 60 ta nói góc x0y có số đo 60

O

x

- GV yêu cầu HS nêu lại cách đo

góc

a

- GV: Cho các góc sau, hãy xác

định số đo mỗi góc

- 2 HS lên bảng đo góc

- 2 HS khác lên đo lại

36



- GV? Mỗi góc có mấy số đo?

I 1050

b p

.

q

- Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ?

s

0

� = 1800

- Có nhận xét gì về số đo các góc so

� = 105

PSQ

AIB

với 1800

- HS nêu nhận xét

* Nhận xét: Sgk -77

- GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 đo * Chú ý: Sgk - 77

độ mở của cái kéo, của com pa.

- HS đọc chú ý

Hoạt động 2: So sánh 2 góc

2. So sánh 2 góc:

- GV cho 3 góc O1; O2; O3

- Hãy xác định số đo của chúng

- GV gọi 3 HS lên bảng đo

- Hãy so sánh số đo các góc?

01

0

0

0

- HS: 55 < 90 < 135

02

03

- GV kết luận.

�1 < O

�2 < O

�3

� 1 = 550

O

O

� 2 = 900

�1 < O

�2 < O

�3

 O

- GV: ? Vậy để so sánh 2 góc ta căn O

cứ vào ?

� 3 = 1350

O

- Hai góc bằng nhau khi nào?

* So sánh 2 góc bằng cách so sánh các số đo

- Trong 2 góc khơng bằng nhau, góc của chúng.

nào lớn hơn?

- Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng

- HS trả lời.

bằng nhau.

- GV nhấn mạnh cách so sánh 2

- Hai góc khơng bằng nhau: Góc nào có số

góc.

đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.

- HS làm bài ?2 sgk

3. Củng cố:

- Nêu cách đo góc xOy?

- Có kết luận gì về các số đo của 1 góc?

- Muốn so sánh 2 góc ta làm ntn?

- Có những loại góc nào?

4. Hướng dẫn về nhà:

- HS nắm vững cách đo góc

- Phân biệt góc vng, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

- Làm các bài tập: 12, 13 sgk.

5. Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

...................................................................................................................................

==========================================



37



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

×