1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.09 MB, 205 trang )


64



nước tạo thành các bọt khí hydro (phản ứng (1.5)), các hydroxit sắt này sẽ tham gia

vào các phản ứng polyme hóa tạo thành các chuỗi polyme có kích thước và khối

lượng lớn (phản ứng (1.7)), các polyme này chính là nhân tố chính làm giảm COD

thơng qua q trình keo tụ. Ngoài ra, các phản ứng điện phân nước xảy ra trên cực

âm tạo thành các bọt khí hydro, các bọt khí trong q trình chuyển động đi lên phía

trên bề mặt của bể điện phân sẽ kéo theo các chất ô nhiễm. Sau khi phản ứng điện

phân kết thúc việc tách các chất trên bề mặt và bùn lắng sẽ giúp loại bỏ các chất hữu

cơ dạng COD.

Trong q trình điện phân lượng oxy từ khơng khí khuếch tán vào dung dịch

điện phân và oxy tạo ra theo phản ứng (3.1) [156] oxi hóa một phần các chất hữu cơ

đóng góp vào q trình xử lý COD.

2H2O → 4H+ + O2 + 4e−



(3.1)



Trong dung dịch điện phân một phần Fe2+ oxi hóa lên Fe3+ (trên anot) [156]

là chất oxi hóa tốt đóng góp cho q trình xử lý COD bằng con đường oxi hóa.

4Fe2+ + O2 + 2H2O → 4Fe3+ + 4OH−



(3.2)



Hydroxit sắt II cũng bị oxi hóa một phần lên hydroxit sắt III theo phương

trình:

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3



(3.3)



Hoặc Fe(OH)3 được tạo ra theo các qua trình sau [156]:

Trên anot: Fe → Fe3+ + 3e−



(3.4)



Sau đó Fe3+ phản ứng với OH− trong nước

Fe3+ + 3OH− → Fe(OH)3



(3.5)



Fe(OH)2 và Fe(OH)3 là tác nhân loại bỏ COD trong nước bằng quá trình liên

kết tĩnh điện hoặc bằng quá trình keo tụ [35] tạo bùn lắng tách ra khỏi NRR.

Noubactep và cộng sự (2010) [156] cho rằng cơ chế chính loại bỏ chất ơ

nhiễm trong nước là keo tụ với tác nhân là Fe(OH)2 và Fe(OH)3 và polime của các

hydroxit này. Nghiên cứu cũng đề cập tới quá trình xử lý chất ơ nhiễm còn có thể do

các phản ứng điện cực. Cho nên Fe(OH)3 cũng có thể là tác nhân hấp phụ trong quá

trình xử lý COD.



65



Trong dung dịch điện phân có thể có các q trình:

2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O



(3.6)



4Fe(OH)3 → Fe(OH)2 + Fe3O4 + 3H2O



(3.7)



Fe2O3, Fe3O4 cũng là tác nhân hấp phụ COD.

Hình 3.1 cho thấy, khi thời gian điện phân càng dài và mật độ dòng càng tăng

khả năng loại bỏ COD trong nước thải của quá trình xử lý càng tốt.

Kết quả này hồn tồn hợp lý vì theo định luật Faraday (cơng thức 3.1), khi

thời gian xảy ra phản ứng điện phân diễn ra càng dài thì lượng ion sắt được sinh ra

từ bên trên điện cực dương sẽ càng nhiều dẫn tới lượng chất keo tụ tạo ra càng lớn.

Theo định luật Faraday, lượng chất keo tụ tạo thành chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi ba

yếu tố: mật độ dòng (cường độ dòng), vật liệu điện cực và thời gian điện phân:

C



Trong đó:



M .I .t

n.F .V



3.1



C - Nồng độ kim loại giải phóng ở điện cực, g/l;

M - Khối lượng nguyên tử khối của kim loại, g/mol;

I – Cường độ dòng, A;

t - Thời gian điện phân, phút;

F - Hằng số Faraday, 96500 C/mol;

V - Thể tích của nước thải, l



Từ hình 3.1, ta thấy hiệu suất xử lý của COD tăng mạnh khi mật độ dòng

tăng từ 1,298 đến 3,896 mA/cm2. Bên cạnh đó, khi tăng mật độ dòng lên 4,545 và

5,194 mA/cm2 thì hiệu suất xử lý COD cũng có xu hướng tăng dần nhưng mức độ

tăng khơng nhiều và gần như là không thay đổi. Cụ thể, khi tăng điện áp đặt lên hai

bản điện cực từ 1,298 đến 3,896 mA/cm2 hiệu suất tương ứng là 53,33 và 76,79% ở

60 phút điện phân. Tuy nhiên, khi tiếp tục tăng mật độ dòng lên cao hơn nữa thì

hiệu suất xử lý nhận được lại khơng có sự thay đổi qúa lớn với các giá trị 78,71%

với J = 4,545 mA/cm2 và 80,36% tại mật độ dòng J = 5,194 mA/cm2 ở 60 phút điện

phân.

Hiện tượng này có thể giải thích được rằng khi mật độ dòng (cường độ dòng

điện) tăng lên thì mật độ điện tích qua các bản điện cực cũng tăng theo làm cho



66



dương cực tan tốt hơn tạo nhiều ion sắt dẫn đến khả năng tạo chất keo tụ tăng làm

tăng hiệu quả giảm COD trong NRR.



90



HiƯu st xư lý COD (%)



80

70

60

50

40



1,298 mA/cm2

2,597 mA/cm2

3,246 mA/cm2

3,896 mA/cm2

4,545 mA/cm2

5,194 mA/cm2



30

20

10

0

0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



Thêi gian (phót)



Hình 3.1. Ảnh hưởng của mật độ dòng

và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý COD

Bên cạnh đó, khi mật độ dòng giữa các điện cực là 3,896 mA/cm2 từ hình 3.1

cho thấy, tại 10 phút đầu tiên hiệu suất xử lý COD thu được tương đối thấp chỉ

khoảng 42,86%. Tỷ lệ tạo thành ion kim loại trên các điện cực thấp, tuy nhiên, khi

thời gian điện phân tăng lên, nồng độ ion kim loại tạo thành và các chất keo tụ, kết

tủa bông tăng lên. Do đó, hiệu suất xử lý COD cũng tăng lên theo thời gian. Quan

sát cho thấy, màu sắc của nước thải cũng có sự thay đổi rõ rệt qua thời gian từ màu

đen sang xám và cuối cùng là màu sáng xanh. Mặt khác, trong khoảng 30 phút điện

phân đầu tiên, hiệu suất xử lý COD tăng từ 42,86% lên 69,64% với J = 3,896

mA/cm2. Song, hiệu suất xử lý COD lại có xu hướng tăng chậm từ phút thứ 40 và

gần như là một hằng số tính từ thời điểm 60 phút. Cụ thể sau 20 phút điện phân tiếp theo

(từ 60 đến 80 phút), thì hiệu suất xử lý chỉ tăng 2,5%. Điều này có thể giải thích, sau

một thời gian điện phân lớp hydroxit kim loại hình thành bám trên bề măt điện cực

làm cho phản ứng trên các điện cực bị chậm lại. Sự biến động hiệu suất xử lý theo



67



thời gian là do: quá trình EC thực hiện ở điều kiện mở, DO cao cho nên sự chuyển

hóa của Fe2+ sau khi giải phóng khỏi điện cực ở những giá trị pH khác nhau có các

dạng tồn tại khác nhau. Đó là các dạng Fe(III) hydroxit, hỗn hợp Fe(II) và Fe(III)

hydroxit, sắt từ và dạng anion của Fe(II) hydroxit. Các dạng này thay đổi theo thời

gian điện phân và pH của dung dịch điện phân. So sánh với nghiên cứu của

Chavalparit và Ongwandee (2009) [157] kết quả thu được có xu hướng tương đồng.

Như vậy để xử lý COD bằng điện cực sắt ta có thể chọn thời gian điện phân

khơng q 60 phút vì thời gian tiếp theo hiệu suất tăng khơng đáng kể.

3.1.1.2. Ảnh hưởng của mật độ dòng và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý

amoni

Ảnh hưởng của mật độ dòng và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý

amoni thể hiện ở hình 3.2:



30



HiƯu st xư lý amoni (%)



25



20



15



1,298 mA/cm2

2,597 mA/cm2

3,246 mA/cm2

3,896 mA/cm2

4,545 mA/cm2

5,194 mA/cm2



10



Thời



5



0

0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



Thêi gian (phót)



Hình 3.2. Ảnh hưởng của mật độ dòng

và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý amoni

Quá trình xử lý amoni trong EC được giải thích là do q trình điện phân kết

hợp với chuyển dịch cân bằng, quá trình oxi hóa và q trình hấp phụ…



68



Theo phương trình (3.1), oxy được tạo ra và oxy có trong hệ oxi hóa amoni

thành nitrat. Sau đó nitrat lại có thể được xử lý theo các phương trình (1.8 – 1.10)

bằng quá trình điện phân chuyển hóa nitrat thành nitơ bay ra khỏi hệ. Điều này

cũng chứng minh cho kết quả sau quá trình xử lý bằng EC nồng độ nitrat trong

NRR thấp hơn ban đầu.

Trong NRR hàm lượng Cl- cao, khi quá trình điện phân diễn ra Cl- bị điện

phân thành Cl2 theo phương trình (1.11). Cl2 tạo ra là tác nhân oxi hóa NH4+.

Trong bể điện phân có cân bằng:

NH4+ ⇌ NH3



(3.8)



Theo giản đồ ở hình 1.8 thì pH thấp tồn tại ở dạng amoni, nếu pH cao tồn tại

ở dạng amoniac. Quá trình EC tăng pH và nhiệt độ làm cho cân bằng (3.8) chuyển

dịch theo hướng tạo ra amoniac bay lên dẫn tới amoni được loại bỏ.

Ilhan và cộng sự (2008) [36] cũng chỉ ra, nếu có quá trình khuấy trộn làm

tăng sự chuyển động của ion trong nước về các điện cực (tích điện âm chuyển tới

cực anot và tích điện dương chuyển tới cực catot) và làm tăng khả năng bay lên của

amoniac tới 2%. Trong nghiên cứu này con từ được khuấy liên tục (200 vòng/phút)

suốt q trình điện phân sẽ thúc đẩy amoniac bay lên dẫn tới amoni được xử lý.

Nếu tăng tốc độ khuấy trộn làm tăng quá trình bay lên của amoniac, nhưng nếu tốc

độ khuấy cao làm vỡ các tập hợp keo tụ tạo bơng làm ảnh hưởng đến q trình xử

lý COD, TSS và độ màu. Vì vậy, tốc độ khuấy trộn phù hợp để đảm bảo tăng khả

năng bay lên của amoniac nhưng cũng thúc đẩy tốt quá trình keo tụ tạo bơng.

Từ hình 3.2 thấy, hiệu suất xử lý của amoni tăng khi mật độ dòng tăng từ

1,298 đến 3,896 mA/cm2 và thời gian tăng từ 0 đến 80 phút. Khi tăng mật độ dòng

lên 4,545 và 5,194 mA/cm2 thì hiệu suất xử lý amoni cũng có xu hướng tăng dần

nhưng mức độ tăng không nhiều.

Cụ thể, khi tăng điện áp đặt lên hai bản điện cực từ 1,298 đến 3,896 mA/cm2

hiệu suất xử lý amoni tương ứng là 14,03 và 23,64% ở 80 phút. Tuy nhiên, khi tiếp

tục tăng mật độ dòng lên cao hơn nữa thì hiệu suất xử lý amoni lại khơng có sự

thay đổi qúa lớn với các giá trị 24,32% với J = 4,545 mA/cm2 và 24,99% với J =

5,194 mA/cm2. Trong thời gian 60 phút đầu tiên, hiệu suất xử lý amoni tăng nhẹ từ

0 lên 23,4% với J = 3,896 mA/cm2. Khi thời gian điện phân kéo dài thêm 20 phút



69



thì hiệu suất xử lý amoni tăng rất ít lên 24,99% sau 80 phút phản ứng. Hiện tượng

này được giải thích là khi tăng mật độ dòng và thời gian phản ứng làm tăng pH và

nhiệt độ dẫn tới nhiều amoni được chuyển thành amoniac bị loại bỏ ở dạng khí

hình thành xung quanh cực âm [36]. Khi tạo nhiều amoniac theo cân bằng (3.8) thì

amoniac khơng tích điện nên khơng xử lý bằng quá trình điện phân. Dẫn tới khi

tăng thời gian xử lý sau 60 phút thì hiệu suất xử lý amoni tăng không nhiều.

Như vậy để xử lý amoni bằng điện cực sắt ta có thể chọn thời gian điện phân

khơng q 60 phút vì thời gian sau đó hiệu suất xử lý amoni tăng khơng đáng kể.

3.1.1.3. Ảnh hưởng mật độ dòng và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý TSS

Ảnh hưởng của mật độ dòng và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý TSS

thể hiện ở hình 3.3:



1,298 mA/cm2

2,597 mA/cm2

3,246 mA/cm2

3,896 mA/cm2

4,545 mA/cm2

5,194 mA/cm2



HiƯu st xư lý TSS (%)



40



30



20



10



0

0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



Thêi gian (phót)



Hình 3.3. Ảnh hưởng của mật độ dòng

và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý TSS

Từ hình 3.3, lượng TSS được loại bỏ bằng quá trình EC tỷ lệ thuận với mật

độ dòng và thời gian điện phân. Hiệu suất xử lý TSS đã tăng khi mật độ dòng đặt

trên các bản điện cực tăng.



70



Cụ thể, khi mật độ dòng thay đổi từ 1,298 đến 5,194 mA/cm2, hiệu suất xử lý

TSS đã tăng đáng kể từ 6,85% lên 41,1% ở 80 phút. Trên thực tế, hiệu suất xử lý

TSS trong NRR của q trình EC ở mật độ dòng 3,896; 4,545 và 5,194 mA/cm2

không khác biệt đáng kể (chênh lệch khoảng 2,06%). Ngồi ra, quy trình EC đã làm

việc hiệu quả hơn trong 60 phút đầu tiên với hiệu suất xử lý từ 0 đến 38,61% với

mật độ dòng là 3,896 mA/cm2, ở 20 phút tiếp theo hiệu suất tăng chậm chỉ đạt

38,97%. Điều này có thể giải thích, sau một thời gian điện phân lớp hydroxit kim

loại hình thành bám trên bề măt điện cực làm cho phản ứng trên các điện cực bị

chậm lại.

Xử lý TSS cũng được giải thích tương tự như q trình xử lý COD. TSS

được loại bỏ cơ bản là do quá trình quá trình keo tụ điện hóa. Chất keo tụ để xử lý

TSS là Fe(OH)2 và Fe(OH)3 và polime tạo ra từ hai hydroxit này kết hợp với TSS

keo tụ, tạo bông lắng xuống ở dạng bùn. Cũng theo định luật Faraday khi tăng mật

độ dòng (tăng cường độ dòng điện) và tăng thời gian phản ứng thì lượng chất keo tụ

tạo ra nhiều hơn. Điều này giúp giải thích là khi tăng thời gian phản ứng hiệu suất

xử lý tăng và mật độ dòng điện càng cao hiệu suất xử lý TSS càng lớn.

Đi đơi với q trình keo tụ một phần các chất rắn lơ lửng cũng được các bọt

khí hydro kéo nổi lên bề mặt.

Ngoài ra một phần các chất rắn lơ lửng cũng được tách ra nhờ quá trình hấp phụ.

Như vậy để xử lý TSS bằng điện cực sắt ta có thể chọn thời gian điện phân

khơng q 60 phút vì thời gian sau đó hiệu suất xử lý TSS tăng không đáng kể.

3.1.1.4. Ảnh hưởng của mật độ dòng và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý độ

màu

Ảnh hưởng của mật độ dòng và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý độ

màu thể hiện ở hình 3.4:

Quan sát hiện tượng xảy ra trong suốt quá trình điện phân cho thấy, màu của

nước thải thay đổi rõ rệt từ đen sang xám và cuối cùng chuyển sang màu xám xanh.

Điều này có thể giải thích được rằng các chất ơ nhiễm gây màu trong nước thải

giảm rõ rệt qua thời gian điện phân.



71



Xử lý độ màu được giải thích là do các chất màu hữu cơ cũng được xử lý

tương tự như COD nhờ quá trình keo tụ điện phân.

Theo phương trình (3.2), Fe3+ được tạo ra và oxy có trong hệ có thể oxi hóa

các chất tạo màu hoặc bẻ gẫy các nhóm tạo màu làm cho chất tạo màu được loại bỏ.

Fe(OH)3, Fe2O3, Fe3O4 tạo ra trong quá trình điện phân là tác nhân tốt hấp

phụ chất màu.

Từ hình 3.4, khi mật độ dòng tăng từ 1,298 lên 5,194 mA/cm2, sau 80 phút

xử lý hiệu suất tăng nhanh từ 47,8 lên 81,8%. Điều này hoàn toàn phù hợp với định

luật Faraday là khi tăng mật độ dòng thì ion kim loại tạo ra nhiều làm tăng chất keo

tụ nên hiệu suất xử lý tăng. Mặt khác tại giá trị mật độ dòng J= 3,896; 4,545 và

5,194 mA/cm2 hiệu suất xử lý độ màu thu được khác nhau không đáng kể tương

ứng là 79,4; 80,2 và 81,9% ở 80 phút.



HiƯu st xư lý độ màu (%)



80



60



40



1,298 mA/cm2

2,597 mA/cm2

3,246 mA/cm2

3,896 mA/cm2

4,545 mA/cm2

5,194 mA/cm2



20



0

0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



Thời gian (phót)



Hình 3.4. Ảnh hưởng của mật độ dòng

và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý độ màu

Ngoài ra, khi thời gian điện phân diễn ra càng dài thì màu của nước trở nên

trong hơn, trong thời gian 40 phút đầu tiên đồ thị của hiệu suất xử lý độ màu là một

hàm tăng nhanh theo thời gian, hiệu suất lên tới gần 60% ứng với mật độ dòng



72



3,896 mA/cm2. Hiệu suất tăng chậm hơn ở 20 phút kế tiếp (71,6%) và tăng chậm ở

thời gian 80 phút điện phân (79,4%). Điều này có thể giải thích, sau một thời gian

điện phân lớp hydroxit kim loại hình thành bám trên bề măt điện cực làm cho phản

ứng trên các điện cực bị chậm lại.

3.1.1.5. Ảnh hưởng của mật độ dòng và thời gian điện phân đến sự biến đổi pH

trong quá trình EC

Sự biến đổi pH trong quá trình EC được thể hiện ở hình 3.5:



9.4

9.2

9.0



pH



8.8

8.6



1,298 mA/cm2

2,597 mA/cm2

3,246 mA/cm2

3,896 mA/cm2

4,545 mA/cm2

5,194 mA/cm2



8.4

8.2

8.0

7.8

0



10



20



30



40



50



60



70



80



90



Thêi gian (phót)



Hình 3.5. Biểu đồ biến đổi pH của NRR trong quá trình EC theo thời gian

Từ hình 3.5 cho thấy khi tăng thời gian điện phân pH của NRR trong hệ tăng.

Mật độ dòng lớn hơn làm tăng pH nhanh hơn và cao hơn trong q trình điện phân.

Điều này cũng được giải thích là do sự hình thành nhóm OH - và các hydroxit kim

loại. Sự cân bằng trong điện phân dung dịch khi mất đi 1 H+ sinh ra 1 OH- (sinh ra 1

H2 cũng sinh ra 1 Fe(OH)2 theo phương trình (1.4) và (1.5)). Như vậy thì khơng có

sự thay đổi về pH. Nhưng ở đây pH lại tăng, có thể giải thích theo hướng là do NRR

là một hỗn hợp phức tạp nên có q trình oxi hóa xảy ra ở điện cực, nhưng khơng

hòa tan được Fe ra thành Fe2+ hay cả quá trình điện phân nước làm mất cân bằng.

Phản ứng (1.5) mất 1 H2 tạo ra 1 OH-, pH tăng là do H2 mất đi mà Fe ở phản ứng



73



(1.3) tan ra khơng được. Sở dĩ Fe khó tan ra cũng có thể là do sau một thời gian

phản ứng hydroxit kim loại tạo ra bán vào cực anot cản trở q trình điện cực.

Ngồi ra sau một thời gian phản ứng các axit hữu cơ bị chuyển hóa làm giảm

tính axit dẫn tới pH tăng.

Mật độ dòng J = 1,298 mA/cm2, pH thay đổi từ 8,0 đến 8,8 và khi mật độ

dòng là 5,194 mA/cm2, pH thay đổi từ 8,0 đến 9,3 khi thời gian điện phân được 80

phút. Sự gia tăng độ pH chứng tỏ rằng không chỉ số lượng chất keo tụ sắt hydroxit

được tạo ra đáng kể mà còn tạo ra bọt khí hydro lớn. Đó có thể là lý do tại sao hiệu

suất xử lý COD, TSS và độ màu tăng lên liên tục do sự gia tăng thời gian điện phân

và mật độ dòng. Sau thời gian 60 phút hiệu suất xử lý COD, TSS và độ màu tăng

không đáng kể là do sau một thời gian điện phân lớp hydroxit kim loại hình thành

bám trên bề măt điện cực làm cho phản ứng trên các điện cực bị chậm lại. Khi pH

tăng oxy tác dụng với điện cực sắt tạo ra lớp oxit trên bề mặt điện cực làm cho điện

cực dương khó tan ra, dẫn tới lượng chất keo tụ tạo ra ít làm cho hiệu suất xử lý

COD, TSS và độ màu gần như tăng không đáng kể.

pH tăng dần theo thời gian phản ứng và mật độ dòng đặt vào các điện cực

cao thì pH lớn hơn điều này giúp giải thích tại sao khi tăng thời gian phản ứng và

tăng mật độ dòng điện thì hiệu suất xử lý amoni tăng. Do pH tăng thúc đẩy quá trình

tạo ra amoniac (theo giản đồ 1.8) bay lên theo cân bằng (3.8). Từ kết quả nghiên

cứu ảnh hưởng của mật độ dòng và thời gian điện phân đến hiệu suất xử lý COD,

amoni, TSS và độ màu trong NRR ta thấy mật độ dòng tăng trong khoảng nghiên

cứu thì hiệu suất xử lý tăng, khi tăng thời gian điện phân thì hiệu suất tăng nhanh từ

0 phút đến khoảng 60 phút. Tiếp tục tăng thời gian điện phân thì cơ bản hiệu suất xử

lý gần như không tăng. Với các mật độ dòng 3,896; 4,545 và 5,194 mA/cm2 thì hiệu

suất xử lý khác nhau không nhiều ở các khoảng thời gian phản ứng. Mật độ dòng

thấp nhất J = 1,298 mA/cm2 không những hiệu suất xử lý thấp nhất mà theo thời

gian điện phân hiệu suất xử lý COD, amoni, TSS và độ màu tăng chậm. Ở điều kiện

mật độ dòng 3,896 mA/cm2 và thời gian điện phân 60 phút cho hiệu quả xử lý tốt và

phù hợp với chi phí điện năng mà hiệu suất xử lý khơng kém nhiều ở điều kiện J =



74



4,545 và 5,194 mA/cm2 có chi phí điện năng cao hơn. Càng tăng thời gian điện

phân thì chi phí điện năng càng tăng.

Ảnh hưởng của thời gian điện phân từ 10 - 80 phút đến hiệu suất xử lý COD,

amoni, TSS và độ màu trong NRR với điều kiện J = 3,896 mA/cm2 thể hiện ở bảng 3.1.

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của thời gian điện phân

đến hiệu suất xử lý COD, amoni, TSS và độ màu trong NRR

(J = 3,896 mA/cm2)



Hiệu suất xử lý (%)



Thời gian

phản ứng

(phút)



COD



Amoni



TSS



Độ màu



10



42,86



8,75



9,83



27,90



20



58,93



12,29



15,95



46,75



30



69,64



17,50



23,98



54,56



40



73,21



19,36



30,46



59,10



60



76,79



23,64



38,61



71,67



80



79,29



24,38



38,97



79,39



Khi J = 3,896 mA/cm2 thì theo bảng 3.1 ta có thể lựa chọn thời gian điện

phân 60 phút cho các nghiên cứu tiếp theo mặc dù với thời gian này hiệu suất chưa

phải là cao nhất, nhưng sau 60 phút hiệu suất tăng không nhiều.

3.1.1.6. Đánh giá sự tiêu thụ năng lượng xử lý NRR bằng q trình EC

Năng lượng tiêu thụ được tính theo cơng thức 3.2.

W



Trong đó:



v.t .I

1000.V



W – Năng lượng tiêu thụ, KWh/m3;



ν - Hiệu điện thế đặt vào các điện cực, vol;

t – Thời gian điện phân, giờ;

I – Cường độ dòng đặt vào các điện cực;



3.2



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (205 trang)

×