1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (445.38 KB, 96 trang )


Nhóm đối tượng thứ nhất: gồm 27 cán bộ tham gia quản lý tài sản công

tại 09 đơn vị. Cụ thể, trong số 27 cán bộ tham gia khảo sát có 09 đồng chí

đảm nhiệm chức vụ cấp trưởng và 18 đồng chí hiện đảm nhiệm chức vụ cấp

phó tại các đơn vị. Cơ bản 27 đồng chí tham gia khảo sát đều là những cán bộ

có thâm niên cơng tác trong ngành Tòa án và đều có trình độ Đại học trở lại.

Nhóm đối tượng thứ hai: có 11 đồng chí tham gia cơng tác kế tốn tại

các đơn vị. Cụ thể có 03 đồng chí đảm nhiệm cơng việc liên quan đến kế tốn

tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình và 08 đồng chí đảm nhiệm cơng tác kế

tốn tại các Tòa án nhân dân cấp huyện. Các đồng chí kế tốn đều có trình độ

Đại học trở lại và độ tuổi đều dưới 40 tuổi.

- Quy trình thực hiện: gồm có 03 bước

Bước 1: Tác giả sẽ lập phiếu điều tra khảo sát dành cho 02 nhóm đối

tượng như trên với các nội dung cơ bản như sau:

Phiếu điều tra khảo sát dùng cho cán bộ quản lý (Phụ lục 01)

Số lượng phiếu: 27 phiếu

Nội dung:

- Các thơng tin cơ bản: họ tên, tuổi, trình độ văn hóa, vị trí và thời gian

đảm nhận chức vụ hiện tại.

- Mức độ hiểu biết về quản lý tài sản cơng.

- Đánh giá về q trình lập kế hoạch quản lý tài sản công, tổ chức thực hiện

khai thác sử dụng tài sản công và kiểm tra giám sát về quản lý tài sản cơng.

- Góp ý về những hạn chế và đề xuất biện pháp để hoàn thiện công tác

quản lý tài sản công.

Phiếu điều tra dùng cho kế toán (Phụ lục 02)

Số lượng phiếu: 11 phiếu

- Các thơng tin cơ bản: họ tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, vị trí và

thời gian cơng tác.

39



- Mức độ hiểu biết về quản lý tài sản công.

- Đánh giá các quá trình lập kế hoạch quản lý tài sản công, tổ chức thực

hiện khai thác sử dụng tài sản công và kiểm tra giám sát về quản lý tài sản công.

Bước 2: Tác giả sẽ xuống các đơn vị để triển khai phát phiếu cho đúng

những đối tượng được hỏi.

Bước 3: Tác giả tiến hành thu thập tổng hợp số phiếu đã phát ra để có

cơ sở đưa ra những kết luận điều tra trong chương 3 về thực trạng quản lý tại

Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình và đề ra những phương hướng, giải pháp

trong chương 4.

- Kết quả thu được:

Sau khi tiến hành tổ chức phát phiếu cho đúng những đối tượng được

điều tra khảo sát, tác giả tổng kết như sau:

Đối với nhóm thứ 01: số phiếu phát ra là 27, số phiếu thu về là 27,

100% số phiếu trả lời hợp lệ, đạt 100% tỷ lệ phản hồi.

Đối với nhóm thứ 02: số phiếu phát ra là 11, số phiếu thu về là 11,

100% số phiếu trả lời hợp lệ, đạt 100% tỷ lệ phản hồi.

2.2 Các phương pháp xử lý tài liệu số liệu

2.2.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp

Phân tích là phân chia cái toàn thể thành những bộ phận, những mặt,

những yếu tố cấu thành đơn giản hơn để nghiên cứu, tìm ra những thuộc tính

và tính chất của chúng, từ đó ta có thể hiểu được đối tượng nghiên cứu một

cách rõ ràng hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố, bộ phận đấy.

Tổng hợp là gắn kết các bộ phận, khía cạnh để có nhận thức đầy đủ, đúng

đắn nhất, tìm ra được bản chất, quy luật chung của đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp phân tích tổng hợp trong luận văn dùng để phân tích và

hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài sản công trong

cơ quan hành chính nhà nước tại chương 1 cụ thể tập trung phân tích đặc điểm

40



và vai trò của quản lý tài sản cơng trong cơ quan hành chính nhà nước; nội

dung quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nước: từ khâu lập kế

hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra giám sát công tác quản lý; các yếu tố

ảnh hưởng tới quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước.

Đồng thời phương pháp trên còn được sử dụng để nghiên cứu đánh giá

thực trạng quản lý tài sản cơng tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình giai đoạn

2013-2017 trong chương 3 như sau: thực trạng lập kế hoạch quản lý tài sản

công, thực trạng tổ chức thực hiện khai thác sử dụng tài sản công và kiểm tra

giám sát hoạt động quản lý tài sản cơng. Để từ đó đề ra các giải pháp mang

tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình trong

bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội của cả nước hiện nay để từ đó nâng cao

hiệu quả quản lý tài sản công trong thời gian tới.

2.2.2 Phương pháp thống kê - so sánh

Thống kê so sánh là thu thập, tổng hợp các số liệu, tư liệu có liên quan

đến đối tượng nghiên cứu, từ đó có cơ sở để phân tích, so sánh số liệu có sự

đồng nhất về nội dung ở những thời điểm khác nhau, để có thể đánh giá được

những mặt tích cực và hạn chế của đối tượng nghiên cứu.

Trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp có được từ các báo cáo hàng năm và

nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát, bằng phương

pháp thống kê so sánh, tác giả đã sử dụng bảng biểu từ các báo cáo tổng hợp

liên quan đến tài sản công trong giai đoạn 2013 - 2017 của TAND tỉnh Thái

Bình tại chương 3 ở các mục: thực trạng lập kế hoạch quản lý tài sản công,

thực trạng tổ chức thực hiện khai thác sử dụng tài sản công và kiểm tra giám

sát hoạt động quản lý tài sản công.

Để thống kê các nội dung như: Tài sản thuộc phạm vi quản lý của

TAND tỉnh Thái Bình; dự tốn kinh phí sửa chữa trụ sở, dự tốn tài sản cơng,

tình hình đầu tư xây dựng trụ sở, tình hình mua sắm trang thiết bị văn phòng,

41



kinh phí bảo trì sửa chữa trụ sở làm việc, thanh lý tài sản; kết quả điều tra

công tác lập kế hoạch công tác tổ chức thực hiện, công tác kiểm tra giám sát

quản lý tài sản công. Từ các số liệu có được bằng việc thu thập, có thể đánh

giá một cách trung thực nhất thực trạng về cơng tác quản lý tài sản cơng tại

Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2013-2017.



42



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CƠNG TẠI

TỊA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

3.1. Khái qt thực trạng về tài sản cơng tại Tòa án nhân

dân tỉnh Thái Bình

3.1.1 Giới thiệu một vài nét về Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình

Hiện nay, Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình đang quản lý 168 cán bộ

cơng chức và người lao động.

Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ

án hình sự, dân sự, kinh doanh, thương mại, hơn nhân và gia đình, lao động,

hành chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.

- Xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện các tài liệu, chứng cứ đã được

thu thập trong quá trình tố tụng; căn cứ vào kết quả tranh tụng ra bản án,

quyết định việc có tội hoặc khơng có tội, áp dụng hoặc khơng áp dụng hình

phạt, biện pháp tư pháp, quyết định về quyền và nghĩa vụ về tài sản, quyền

nhân thân trên địa bàn tỉnh.

- Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân

dân cấp huyện và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,

kháng nghị theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân

dân cấp huyện, khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo

quy định của luật tố tụng thì kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao,

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị.

- Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố

tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Luật sư trong quá trình điều tra, truy tố,



43



xét xử; xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; đình

chỉ, tạm đình chỉ vụ án;

- Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các chứng cứ, tài liệu do Cơ

quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do Luật

sư, bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác cung cấp;

- Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên và những người khác trình bày

về các vấn đề có liên quan đến vụ án tại phiên tòa; khởi tố vụ án hình sự nếu

phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm;

- Xét xử phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa

có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng

nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.

- Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có

hiệu lực pháp luật của Toà án cấp dưới bị kháng nghị theo quy định của pháp

luật tố tụng.

- Giải quyết những công việc khác trong quy định pháp luật.

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài sản cơng

Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình phân cấp quản lý tài sản cơng như sau:

- Tập thể lãnh đạo: Chánh án và các phó chánh án

- Các phòng chun mơn: phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Giám đốc

Kiểm tra, Văn phòng Tòa án tỉnh (gồm 05 bộ phận: kế toán, thống kê tổng

hợp, tin học, văn thư, hành chính tư pháp, lái xe)

- Các tòa chun trách: Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính ,Tòa

Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên.

- 08 tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân

dân tỉnh Thái Bình: Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình và các huyện Vũ

Thư, Đơng Hưng, Quỳnh Phụ, Kiến Xương, Hưng Hà, Thái Thụy, Tiền Hải.



44



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (96 trang)

×