1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (445.38 KB, 96 trang )


xét xử; xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; đình

chỉ, tạm đình chỉ vụ án;

- Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các chứng cứ, tài liệu do Cơ

quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do Luật

sư, bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác cung cấp;

- Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên và những người khác trình bày

về các vấn đề có liên quan đến vụ án tại phiên tòa; khởi tố vụ án hình sự nếu

phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm;

- Xét xử phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa

có hiệu lực pháp luật của Tồ án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng

nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.

- Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có

hiệu lực pháp luật của Toà án cấp dưới bị kháng nghị theo quy định của pháp

luật tố tụng.

- Giải quyết những công việc khác trong quy định pháp luật.

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài sản cơng

Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình phân cấp quản lý tài sản công như sau:

- Tập thể lãnh đạo: Chánh án và các phó chánh án

- Các phòng chun mơn: phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Giám đốc

Kiểm tra, Văn phòng Tòa án tỉnh (gồm 05 bộ phận: kế tốn, thống kê tổng

hợp, tin học, văn thư, hành chính tư pháp, lái xe)

- Các tòa chun trách: Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính ,Tòa

Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên.

- 08 tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân

dân tỉnh Thái Bình: Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình và các huyện Vũ

Thư, Đông Hưng, Quỳnh Phụ, Kiến Xương, Hưng Hà, Thái Thụy, Tiền Hải.



44



Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình là chủ thể quản lý chính, các đơn vị

TAND cấp huyện thực hiện quản lý tài sản công trong phạm vi đơn vị mình.

3.1.3 Cơ sở vật chất tài sản cơng tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình

Tài sản cơng thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tỉnh Thái

Bình được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, trong đó bao gồm chủ

yếu ngân sách của ngành và một phần hỗ trợ của địa phương, theo số liệu

tổng hợp tài sản cơng của bộ phận Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình

số lượng và giá trị tài sản được thể hiện ở:

Bảng 3.1: Tổng hợp tài sản thuộc phạm vi quản lý của TAND tỉnh Thái

Bình năm 2017

STT



Tài sản



Số lượng



Diện tích



Ngun giá



(m2)



(nghìn đồng)



1



Đất



13



24.650



90.200.000



2



Nhà



13



18.233



105.000.000



3



Ơ tơ



12



4



Trang thiết bị văn phòng



5



Tài sản có ngun giá từ

500 triệu đồng trở xuống

Tổng cộng



7.500.000

15.500.000



16



8.800.000

227.000.000



(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình)

Tính đến 31/12/2017, tổng giá trị tài sản cơng trong phạm vi quản lý của

Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình là khoảng 227.000.000 nghìn đồng, trong đó:

Tài sản đất là 13 cơ sở, tổng diện tích 24.650 m2, sử dụng cho trụ sở

làm việc là 13.968 m2; còn lại dành để làm khuôn viên và nhà để xe.

Tài sản nhà là 13 cơ sở, tổng diện tích sàn 18.233 m2 sử dụng, phục vụ

cho 168 cán bộ công chức và người lao động.



45



Về cơ sở nhà, đất: tính đến nay tài sản Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình

đã hồn thành thực hiện cơng tác sắp xếp cơ sở nhà đất theo Quyết định số

09/2017/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp

lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước tại tất cả các đơn vị.

Tài sản trang thiết bị văn phòng là 15.500.000 nghìn đồng, phương tiện

đi lại ơ tơ là 7.500.000 nghìn đồng, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng

chủ yếu là bàn ghế xét xử được tính theo bộ với nguyên giá là 550 triệu/1 bộ.

3.2 Phân tích thực trạng quản lý tài sản cơng tại Tòa án nhân dân tỉnh

Thái Bình

3.2.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lý tài sản cơng tại Tòa án nhân dân

tỉnh Thái Bình

Lập kế hoạch quản lý tài sản cơng tập trung vào 2 phần việc chính: lập

dự tốn mua sắm tài sản và lập dự tốn sửa chữa bảo trì trụ sở

Bước 01: Hàng năm sau khi nhận được hướng dẫn xây dựng dự tốn

của Tòa án nhân dân tối cao, TAND tỉnh Thái Bình triển khai hướng dẫn

xuống các đơn vị TAND huyện.

Dự toán về mua sắm tài sản được xây dựng dựa trên số lượng biên chế

có mặt, tiêu chuẩn tài sản ứng với mỗi vị trí cơng tác, định mức ngân sách

dành cho mỗi loại tài sản; khả năng bố trí ngân sách.

Dự tốn sửa chữa bảo trì trụ sở: TAND tỉnh và huyện căn cứ vào nhu

cầu sửa chữa trụ sở hoặc niên hạn sửa chữa đối với mỗi trụ sở theo quy định

cụ thể là 05 năm đối với trụ sở cũ và 08 năm đối với trụ sở xây mới để lập dự

toán sửa chữa bảo trì trụ sở.

Bước 02: Các đơn vị TAND cấp huyện tổ chức triển khai lập dự toán.

Bước 03: Khi nhận được dự tốn của các đơn vị, Văn phòng TAND tỉnh

sẽ tổng hợp.



46



Bước 04: Văn phòng TAND tỉnh sẽ trình Lãnh đạo TAND tỉnh xem xét

và quyết định.

Bước 05: Căn cứ vào ý kiến của Lãnh đạo, Văn phòng sẽ hồn chỉnh lại

dự tốn và gửi về Tòa án nhân dân tối cao.

Công tác lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở: do các đơn vị đều đã có trụ

sở làm việc nên trong giai đoạn 2013-2017, TAND tỉnh không thực hiện lập

dự án đối với đầu tư trụ sở.

Bảng 3.2: Tổng hợp dự tốn kinh phí sửa chữa trụ sở của TAND tỉnh

Thái Bình giai đoạn 2013-2017

Đơn vị: nghìn đồng

ST

T



Đơn vị



Năm 2013



Năm 2014



1



TAND tỉnh Thái Bình



1.000.000



1.200.000



2



TAND TP. Thái Bình



3



TAND H. Vũ Thư



4



TAND H. Đơng Hưng



700.000



5



TAND H. Thái Thụy



900.000



6



TAND H. Tiền Hải



7



TAND H Kiến Xương



8



TAND H.Quỳnh Phụ



9



TAND H. Hưng Hà



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017

500.000



1.800.000

1.400.000



1.400.000

900.000



600.000

900.000



900.000

1.100.000

800.000



500.000



800.000



700.000



( Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Thái bình)



47



Bảng 3.3: Tổng hợp dự tốn tài sản cơng của TAND tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2017

Đơn vị: chiếc, bộ, triệu đồng



STT



Máy tính để



Máy tính



bàn



xách tay



Năm



Máy in



Máy



Điều hòa



Tăng âm



Tủ và giá



Bàn ghế



Bàn ghế



Bàn ghế xét



photocopy



nhiệt độ



loa đài



tài liệu



làm việc



phòng họp



xử



SL



NG



SL



NG



SL



NG



SL



NG



SL



NG



SL



NG



SL



NG



SL



NG



SL



NG



SL



NG



1



2013



15



195



10



130



20



80



12



600



20



300



3



60



30



300



12



156



5



150



3



210



2



2014



17



221



13



169



22



88



10



500



15



225



6



120



32



320



20



260



4



120



3



210



3



2015



20



260



17



221



26



104



9



450



18



270



9



180



40



400



21



273



6



180



2



140



4



2016



21



273



25



325



15



60



10



500



19



285



10



200



38



380



18



234



3



90



4



280



5



2017



25



325



11



143



15



60



11



550



14



210



8



160



31



310



15



195



2



60



6



420



(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình)



48



Kết quả điều tra, khảo sát cán bộ quản lý và kế tốn tại

các đơn vị về tình hình lập kế hoạch quản lý tài sản cơng được

tổng hợp tại bảng 3.4 dưới đây:

Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả điều tra công tác lập kế hoạch quản lý tài

sản cơng tại TAND tỉnh Thái Bình

Trả lời

STT



Tổng

Nội dung điều tra



số

phiếu



Hợp lý



Chưa

hợp lý



Đúng



Chưa



quy



đúng quy



định



định



13



25







Khơng



9



29



Việc lập kế hoạch được triển

1

2



3



khai xuống tất cả các đơn vị

TAND có hợp lý?

Thời gian lập kế hoạch như

hiện nay hợp lý chưa?

TAND tỉnh đã tiến hành công

khai kế hoạch quản lý tài sản

công đúng theo quy định



38



34



4



38



30



8



38



chưa?

Lập kế hoạch đã bao quát hết

4



các vấn đề trong quản lý tài sản



38



công không?



(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra về công tác quản lý tài sản công)

Theo kết quả điều tra:

- Có 34/38 bằng 89,5% ý kiến được hỏi cho rằng việc lập kế hoạch được

triển khai xuống tất cả các đơn vị TAND là hợp lý. Dự tốn đã được Tòa án nhân

dân tỉnh triển khai xuống các đơn vị phù hợp với phân cấp quản lý.

- Có 30/38 bằng 78,9% ý kiến được hỏi cho rằng thời gian lập kế hoạch

như hiện nay hợp lý với tình hình thực tế tại đơn vị vì trước 30/6 hàng năm là

TAND tỉnh phải tổng hợp dự toán về tài sản báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.

- Có 25/38 bằng 65,8% ý kiến được hỏi cho rằng TAND tỉnh chưa tiến

49



hành công khai kế hoạch quản lý tài sản cơng đúng theo quy định.

- Có 29/38 bằng 76,3% ý kiến được hỏi cho rằng lập kế hoạch chưa bao

quát hết các vấn đề trong quản lý tài sản công. Một số vấn đề như đầu tư xây

dựng, thanh lý, điều chuyển tài sản chưa được lập kế hoạch.

3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện khai thác sử dụng tài sản cơng tại Tòa

án nhân dân tỉnh Thái Bình

3.2.2.1 Đầu tư xây dựng trụ sở tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình

Bảng 3.5: Tình hình đầu tư xây dựng trụ sở tại Tòa án nhân dân tỉnh

Thái Bình trong giai đoạn 2013-2017



ST

T



Đơn vị



Số lượng trụ

sở đưa vào

Số lượng

sử dụng khai

trụ sở

thác trong

hiện tại

giai đoạn

(cái)

2013-2017

(cái)



1



TAND tỉnh Thái Bình



03



2



TAND TP. Thái Bình



01



3

4

5

6

7

8

9



TAND H. Vũ Thư

TAND H. Đơng Hưng

TAND H. Thái Thụy

TAND H. Tiền Hải

TAND H Kiến Xương

TAND H.Quỳnh Phụ

TAND H. Hưng Hà



01

02

02

01

01

01

01



Số lượng trụ

sở đang trong

quá trình xin

đầu tư xây

dựng mới



Ngun giá

trụ sở mới

(nghìn đồng)



01



60.255.000



01



25.476.000

01

01



(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình)

Trong giai đoạn 2013-2017, Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình đã hồn

thành quyết tốn và đưa vào sử dụng 02 trụ sở làm việc mới cụ thể:

Năm 2013, 01 trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy đưa vào sử

dụng với nguyên giá là 25.476.000 nghìn đồng, 03 tầng, tổng diện tích sàn xây

dựng là 3.900 m2, với 03 phòng họp, 02 hội trường xét xử (hình sự và dân sự),

15 phòng làm việc, phục vụ cho 26 cán bộ công chức và người lao động.



50



Năm 2015, 01 trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình đưa vào sử dụng

với nguyên giá là 60.255.000 nghìn đồng, 04 tầng, tổng diện tích sàn xây

dựng là 5.200 m2, với 05 phòng họp, 03 hội trường xét xử (hình sự, dân sự và

hơn nhân gia đình), 25 phòng làm việc phục vụ cho 59 cán bộ cơng chức và

người lao động.

Cũng trong năm 2015 Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình đã có văn bản

gửi Tòa án nhân dân tối cao xin chủ trương đầu tư xây dựng mới 02 trụ sở của

TAND huyện Tiền Hải và huyện Hưng Hà với lý do từ lâu đã được UBND 2

huyện cấp đất mới để xây dựng trụ sở.

Đánh giá chung công tác xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo

đúng quy định pháp luật về Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, đã đảm bảo phục vụ

công tác cho không chỉ các cán bộ công chức và người lao động của Tòa án nhân

dân tỉnh Thái Bình mà còn phục vụ cho cơng tác tiếp dân, công tác xét xử.

3.2.2.2 Mua sắm tài sản công tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình

Tài sản cơng được đầu tư, mua sắm, trang cấp để phục vụ công tác

chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ được giao. Theo phân cấp của Tòa án

nhân dân tối cao, việc mua sắm tài sản phục vụ hoạt động văn phòng do Tòa án

nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung, sau đó

phân chia tài sản lại cho các Tòa án nhân dân huyện thuộc phạm vi quản lý.

Về phương tiện đi lại, việc trang bị ơ tơ năm 2014 do Tòa án nhân dân

tối cao tổ chức theo phương thức mua sắm tập trung cho tồn bộ ngành Tòa

án, sau đó tổ chức phân chia tài sản cho các đơn vị cấp tỉnh và huyện.

Về tài sản có nguyên giá trên 500 triệu, cụ thể là bàn ghế phòng xét xử

cũng được Tòa án nhân dân tối cao tổ chức theo phương thức mua sắm tập

trung vào năm 2017.



51



Các tài sản khi bàn giao giữa nhà thầu và đại diện TAND huyện đều

được lập biên bản giao nhận và kế toán tại các đơn vị đều ghi chép theo dõi

trên sổ sách kế toán.

Bảng 3.6: Tổng hợp tình hình mua sắm trang thiết bị văn phòng của

TAND tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2017

STT



Năm



1



Năm 2013



2



Ngun giá



Tài sản mua sắm



Số lượng



Máy tính xách tay + bàn ghế



70 chiếc +



làm việc cho thẩm phán



70 bộ



Năm 2014



Tăng âm loa đài + camera



25 bộ



2.300.000



3



Năm 2015



Máy vi tính + máy in



113 bộ



1.469.000



4



Năm 2016



Máy photocopy



30 chiếc



2.150.000



5



Năm 2017



Điều hòa nhiệt độ



77 chiếc



1.155.000



(nghìn đồng)

1.900.000



(Nguồn:Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình)

Căn cứ theo hướng dẫn mua sắm của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án

nhân dân tỉnh Thái Bình đã thực hiện mua sắm theo đúng quy định của Luật

Đấu thầu. Trình tự tổ chức thực hiện mua sắm tài sản:

Bước 1: Thành lập Hội đồng mua sắm gồm lãnh đạo trong cơ quan

TAND tỉnh và Tổ chuyên gia đấu thầu gồm đại diện phòng tổ chức cán bộ,

phòng kế tốn, phòng thống kê tổng hợp, phòng tin học.

Bước 2: Tổ chuyên gia lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình Chủ tịch

hội đồng mua sắm phê duyệt.

Bước 3: Căn cứ Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Tổ

chuyên gia lập Hồ sơ mời thầu trình Chủ tịch hội đồng mua sắm quyết định.

Bước 4: Phát hành hồ sơ mời thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo

luật Đấu thầu.

52



Bước 5: Sau khi có thẩm định kết quả nhà thầu trúng thầu, chủ tịch Hội

đồng mua sắm sẽ ký kết hợp đồng với nhà thầu cung cấp tài sản.

Bước 6: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi tiến độ

thực hiện hợp đồng.

Bước 7: Hội đồng mua sắm cùng Tổ chuyên gia tiến hành nghiệm thu

tài sản và thanh lý hợp đồng với nhà thầu.

Bước 8: Kế toán tại các đơn vị sẽ ghi tăng tài sản vào sổ sách kế toán

và nhập cơ sở dữ liệu vào phần mềm quản lý tài sản của ngành Tòa án.

Đánh giá chung cơng tác mua sắm tài sản tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái

Bình đã thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo tiêu chuẩn

định mức, đáp ứng nhu cầu trang thiết bị tài sản cho đội ngũ cán bộ công chức

và người lao động.

3.2.2.3 Thuê tài sản, thu hồi và bán tài sản cơng

Trong giai đoạn 2013 -2017, Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình khơng có

hoạt động phát sinh liên quan đến thuê tài sản, bán và thu hồi tài sản công nên

luận văn không đề cập đến vấn đề trên.

3.3.2.4 Bảo dưỡng sửa chữa tài sản

Việc bảo dưỡng sửa chữa tài sản tập trung chủ yếu vào tài sản công là

trụ sở làm việc với nguồn kinh phí khơng tự chủ được cấp bởi Tòa án nhân

dân tối cao, với các tài sản là thiết bị văn phòng hoặc phương tiện đi lại sẽ

được sửa chữa từ nguồn kinh phí chi thường xun.

Trong giai đoạn này, Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình đã thực hiện quy

trình sửa chữa tài sản cố định, phương tiện làm việc (với giá trị sửa chữa dưới

100 triệu) như sau:

Bước 1: Cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản khi phát hiện tài

sản bị hư hỏng có trách nhiệm báo cho phòng Kế tốn thơng qua Giấy đề nghị

sửa chữa.



53



Bước 2: Cán bộ văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh được phân công trách

nhiệm liên hệ với một đơn vị sửa chữa có uy tín, kiểm tra và lấy báo giá sửa

chữa.

Bước 3. Cán bộ văn phòng sẽ gửi báo giá cho Kế toán trưởng để kiểm

tra xem xét.

Bước 4. Sau khi được chấp thuận, đơn vị sửa chữa tiến hành sửa chữa

và cán bộ văn phòng sẽ giám sát công tác sửa chữa tài sản.

Bước 5. Cán bộ văn phòng và cá nhân có tài sản sửa chữa sẽ cùng

nghiệm thu kết quả sửa chữa bằng biên bản.

Bước 6. Cá nhân có tài sản sửa chữa có trách nhiệm lập Giấy đề nghị thanh

tốn nộp lại cho phòng kế tốn để có cơ sở thanh tốn cho đơn vị sửa chữa.

Các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân

dân tỉnh Thái Bình cũng thực hiện quy trình sửa chữa tài sản cố định, phương

tiện làm việc (với giá trị sửa chữa dưới 100 triệu) như trên.

Bảng 3.7: Tổng hợp kinh phí bảo trì sửa chữa trụ sở làm việc của TAND

tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2017

Đơn vị: nghìn đồng

Nội dung



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



1.500.000



1.900.000



1.700.000



0



1.400.000



Đơn vị



TAND huyện



TAND tỉnh



Không đơn



TAND huyện



được cấp



Đông Hưng



và huyện



vị nào sửa



Vũ Thư, Kiến



sửa chữa



và Thái Thụy



Tiền Hải



chữa



Xương



Tổng kinh

phí sửa

chữa

TAND thành

phố Thái Bình



(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình)

Cơ bản cơng tác sửa chữa bảo trì trụ sở được thực hiện theo quy định

của Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng. Các phần công việc đều tuân thủ quy



54



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (96 trang)

×