1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (803.43 KB, 116 trang )


Dựa trên kết quả nghiên cứu ở bước 3, tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm

nâng cao động lực cho lao động tại Công ty.

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Sau khi xác định vấn đề, nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu của luận

văn, tác giả thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp.

2.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Tác giả đã tiến hành tổng hợp, chọn lọc và phân tích các thơng tin từ

các giáo trình, các sách chuyên ngành và các tài liệu liên quan như luận văn,

luận án nghiên cứu đi trước, đã được nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực,

công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại các doanh nghiệp, các

tổ chức nhằm mục tiêu làm rõ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài.

+ Thống kê các báo cáo liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của

Công ty Cổ phần xây dựng và lắp máy Việt Nam và các hoạt động tạo động

lực cho người lao động tại Công ty, từ đó phân tích thực trạng động lực làm

việc cho người lao động tại Công ty ; các số liệu nhằm đánh giá hiệu quả làm

việc của người lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng và lắp máy Việt Nam.

Việc thu thập dữ liêu thứ cấp chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu tại

bàn. Thời gian tiến hành từ 2015 -2016 - 2017.

2.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách khảo sát ý kiến của người

lao động về các biện pháp tạo động lực mà công ty cổ phần Xây dựng và lắp

máy Việt Nam đã thực hiện trong thời gian 3 năm: 2015, 2016, 2017 như

chính sách lương, thưởng, các hoạt động đáp ứng nhu cầu tinh thần cho người

36



lao động (hoạt động giao lưu, thăm hỏi, động viên…); công tác tổ chức cán bộ

như phân công công việc, đào tạo và phát triển, ghi nhận thành tích.Câu hỏi

khảo sát được trình bày trong phụ lụ 1.

Theo Books (2007), Shiraz và Rashid (2011) và nhiều nhà nghiên cứu

khác thì động lực làm việc và sự hài lòng có mối quan hệ với nhau. Nghiên

cứu của Books (2007) chỉ ra rằng hai nhân tố thiết lập mục tiêu và sự hài lòng

là cách tốt nhất để dự đốn động lực làm việc của nhân viên. Các nhân tố ảnh

hưởng đến sự hài lòng trong nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả cơng việc,

đào tạo, cấp trên và ghi nhận đóng góp cho tố chức. Nghiên cứu của hai tác

giả Shiraz và Rashid (2011) cũng đã chỉ ra sự khác nhau về cơ hội thăng tiến

và phong cách lãnh đạo đã tác động đến sự hài lòng trong cơng việc, từ đó

ảnh hưởng đến động lực làm việc.

Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng các câu hỏi nhằm tìm hiểu sự

hài lòng của người lao động, từ đó dự đoán động lực làm việc của họ. Cũng

trong nghiên cứu này, như đã trình bày tại phần lý thuyết thuộc chương 1,

động lực làm việc và hiệu quả làm việc có quan hệ thuận chiều với nhau. Do

đó tác giả đã tính tốn hiệu quả làm việc của người lao động qua các năm

2015, 2016, 2017 để từ đó đánh giá, xem xét những yếu nào cần được tăng

cường nhằm thúc đẩy động lực làm việc của người lao động từ đó làm tăng

hiệu quả làm việc của họ.

Tác giả đã tiến hành khảo gửi phiếu trực tiếp đến 100 người lao động

trong công ty theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Mỗi bộ phận

bao gồm cả khối trực tiếp và gián tiếp, tùy theo số lượng, tác giả chọn ngẫu

nhiên từ danh sách nhân sự từ 10-20 người để đảm bảo kích cỡ mẫu đạt yêu

cầu và tìm hiểu được nhiều hơn ý kiến phần đơng người lao động tại công ty.

Việc xây dựng các thang đo khảo sát được tác giả tổng hợp và nghiên cứu từ

37



các thang đo của các nghiên cứu đi trước, các nghiên cứu liên quan đến tạo

động lực cho người lao động tại Công ty: Đỗ Thị Thu (2008), Shiraz và

Rashid (2011), Tô Thị Ni Na (2016), Lê Hiếu Hạnh (2016). Dựa trên các

thang đo nghiên cứu đi trước, tác giả tổng hợp và xây dựng và lựa chọn ra các

thang đo nghiên cứu phù hợp nhất của đề tài.

Số phiếu thu về là 90 phiếu (đat tỷ lệ 90%) trong đó số người lao động

thuộc khối phòng ban tham gia khảo sát là 20, trong đó có 12 người là nữ, 8

nam với tuổi đời cao nhất là 48 thấp nhất là 23; người có thâm niên cao nhất

là 8 năm, thấp nhất là 1 năm; Số người tham gia khảo sát thuộc khối sản xuất

trực tiếp (thi công, giám sát) là 70 người. Trong đó trong đó có 61 là nam, 9

nữ với tuổi đời cao nhất là 52 thấp nhất là 20; người có thâm niên cao nhất là

8 năm, thấp nhất là 1 năm.

2.2 Phương pháp xử lý thông tin

+ Đối với nguồn số liệu thứ cấp: Tác giả xử lý số liệu dưới dạng bảng

biểu trên phần mềm Excel và thống kê theo từng năm để đánh giá hiệu quả

làm việc của người lao động tại công ty cổ phần Xây dựng và lắp máy Việt

Nam 3 năm 2015, 2016, 2017. Một số dữ liệu thứ cấp khác được xử lý bằng

phương pháp thống kê mô tả, phân tích, tổng hợp.

+ Đối với nguồn số liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phần mềm Excel để tính

điểm trung bình của kết quả khảo sát dữ liệu. Sau khi khảo sát xong, tác giả sẽ

sử dụng phần mềm Excel để nhập liệu và tính tốn điểm trung bình. Dựa trên

kết quả tính tốn điểm trung bình sẽ cho thấy được mức độ đồng ý của đối

tượng phỏng vấn về từng câu hỏi khảo sát. Phần mềm Excel được sử dụng để

tính tốn điểm trung bình theo cơng thức sau:

Điểm TBT = ∑ (a1*b1+ a2*b2+ a3*b3+ a4*b4+ a5*b5)/B

38



Trong đó:



a là điểm theo thang điểm 5

b là số ý kiến cho từng loại điểm

B là tổng số ý kiến.



Trong luận văn, tác giả sử dụng thang điểm 5 trong việc quy định và cho

điểm các mức độ đánh giá của nhân viên theo quy ước sau:

1 Rất không hài lòng

2 Khơng hài lòng

3 Bình thường

4 Hài lòng

5 Rất hài lòng

Kết quả của nghiên cứu sẽ được lựa chọn dựa theo quy ước sau đây:

Bảng 2.1 Bảng quy định và cho điểm các mức độ đánh giá của nhân viên

Rất khơng



Khơng hài



hài lòng



lòng



1,0 - 1,8



1,81 -2,6



Bình thường



Hài lòng



Rất hài lòng



2,61 - 3,4



3,41 - 4,2



4,21 - 5,0



Nguồn: Tác giả

2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.3.1 Phương pháp thống kê mơ tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả đặc điểm hoạt động

của công ty về các nội dung như: về lịch sử hình thành và phát triển, về cơ

cấu tổ chức, về kết quả hoạt động kinh doanh. Từ đó khái quát lên những ảnh

39



hưởng của đặc điểm hoạt động của Công ty đến động lực lao động cho người

lao động tai Công ty.

2.3.2 Phương pháp thống kê so sánh

Mục đích của việc sử dụng phương pháp thống kê so sánh để phân tích

và so sánh sự thay đổi của các số liệu được thống kê qua từng thời kỳ và từng

giai đoạn để thấy được sự phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu (sự tăng lên

hay giảm xuống của các chỉ tiêu nghiên cứu qua từng thời kỳ). Trong luận văn

này, tác giả đã so sánh số liệu tính tốn về hiệu quả làm việc trong 3 năm

(2015-2017). Các dữ liệu phân tích về các chính sách tạo động lực cũng được

so sánh trong 3 năm này, từ đó cho thấy sự thay đổi trong các biện pháp tạo

động lực có tác động đến hiệu quả làm việc của người lao động tại công ty

trong 3 năm này.



2.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp vấn đề

Phương pháp phân tích và tổng hợp vấn đề được sử dụng để phân tích sự

tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động tại

Cơng ty. Sau khi phân tích để làm rõ từng nội dung của vấn đề nghiên cứu, tác

giả tiến hành tổng hợp và làm rõ những mặt đạt được và chưa đạt được của

vấn đề nghiên cứu.



40



CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ HIỆU QUẢ

LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG VÀ LẮP MÁY VIỆT NAM



3.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Xây dựng và Lắp máy Việt Nam

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty CP Xây dựng và Lắp

máy Việt Nam

Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Việt Nam, được thành lập theo giấy

phép đăng ký kinh doanh số 0104215634 ngày 19/10/2009 do UBND Thành

phố Hà Nội cấp với ngành nghề kinh doanh chính là: kinh doanh bất động

sản, xây dựng nhà ở và công trình cơng cộng, thiết kế, trang trí nội thất và

kinh doanh vật liệu xây dựng.

- Mã số doanh nghiệp: 0104215634 Ngày cấp: lần đầu ngày 19/10/2009,

sửa đổi lần 9 ngày 17/10/2017.

Cơ quan cấp: Phòng đăng ký kinh doanh số 3 - Sở kế hoạch và Đầu tư

TP. Hà Nội.

Số tài khoản: 11405193 tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Phòng giao

dịch Tây Hồ.

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng).

Tổng số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng: 08 năm.

Từ năm 2009 đến năm 2014 trụ sở của công ty ở tại số 76, Tô Vĩnh

Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xn, TP Hà Nội, Sau đó cơng ty

41



chuyển trụ sở sang số 05, ngách 59/470 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Hà Nội.

Năm 2016, Công ty chuyển trụ sở về BT N03B, KĐT Mễ Trì Thượng, ngõ 8,

đường Đại lộ Thăng Long, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội đến nay.

Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Việt Nam là một môi trường làm việc

rất tốt cho CBCNV cơng ty. Cơng ty ln có những chính sách, chế độ đãi

ngộ tốt dành cho người lao động. Chính nguồn tri thức cao và sự tâm huyết

với nghề của tập thể Lãnh đạo, CBCNV tồn Cơng ty đã giúp Cơng ty nhanh

chóng cập nhật làm chủ cơng nghệ mới hiện đại xây dựng được niềm tin bền

vững với khách hàng. Trong năm vừa qua, Công ty cũng vừa được tổ chức

tiêu chuẩn hóa quốc tế cấp Giấy chứng nhận ISO 9001:2015 về Hệ thống

Quản lý Chất lượng.

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của Cơng ty

- Ngành nghề kinh doanh chính:

Lắp đặt máy móc và thiết bị cơng nghiệp;

Xây dựng dân dụng, Giao thông, Thủy lợi.

Đầu tư, kinh doanh bất động sản;

Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng;

Tư vấn giám sát cơng trình xây dựng và lắp đặt thiết bị.

Kinh doanh thương mại, …

- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty đầu tư xây dựng và kinh

doanh các khu đô thị và cơng nghiệp, nhà ở, văn phòng. Tổng thầu từ khảo sát

42



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (116 trang)

×