1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (803.43 KB, 116 trang )


chuyển trụ sở sang số 05, ngách 59/470 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Hà Nội.

Năm 2016, Công ty chuyển trụ sở về BT N03B, KĐT Mễ Trì Thượng, ngõ 8,

đường Đại lộ Thăng Long, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội đến nay.

Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Việt Nam là một môi trường làm việc

rất tốt cho CBCNV cơng ty. Cơng ty ln có những chính sách, chế độ đãi

ngộ tốt dành cho người lao động. Chính nguồn tri thức cao và sự tâm huyết

với nghề của tập thể Lãnh đạo, CBCNV tồn Cơng ty đã giúp Cơng ty nhanh

chóng cập nhật làm chủ cơng nghệ mới hiện đại xây dựng được niềm tin bền

vững với khách hàng. Trong năm vừa qua, Công ty cũng vừa được tổ chức

tiêu chuẩn hóa quốc tế cấp Giấy chứng nhận ISO 9001:2015 về Hệ thống

Quản lý Chất lượng.

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của Cơng ty

- Ngành nghề kinh doanh chính:

Lắp đặt máy móc và thiết bị cơng nghiệp;

Xây dựng dân dụng, Giao thông, Thủy lợi.

Đầu tư, kinh doanh bất động sản;

Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng;

Tư vấn giám sát cơng trình xây dựng và lắp đặt thiết bị.

Kinh doanh thương mại, …

- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty đầu tư xây dựng và kinh

doanh các khu đô thị và cơng nghiệp, nhà ở, văn phòng. Tổng thầu từ khảo sát

42



và vận hành, chế tạo cung cấp thiết bị đầu tư và xây dựng các cơng trình hạ

tầng kỹ thuật, cơng nghiệp, dân dụng, thủy lợi, quốc phòng, …Tư vấn thiết

kế, quy hoạch tổng thể mặt bằng, thiết kế kiến trúc, nội thất…thẩm định thiết

kế dự toán giám sát chất lượng cơng trình.

- Lĩnh vực chun mơn sâu:

Hiện nay, lĩnh vực chuyên môn sâu của Công ty chủ yếu tập trung ở hai

lĩnh vực bao gồm: tư vấn giám sát và thi cơng xây dựng cơng trình; tư vấn

giám sát lắp đặt thiết bị.

Thứ nhất, tư vấn giám sát và thi cơng xây dựng cơng trình:

- Cơng trình dân dụng: Các cơng trình cơng cộng như: Bệnh viện, trường

đại học, khu liên hợp thể thao, trung tâm VHTT-cung văn hóa-nhà hát, trung

tâm thương mại, trung tâm vui chơi giải trí, cao ốc văn phòng, khách sạn và

các cơng trình có khối tích lớn nhất.

- Cơng trình xây dựng hạ tầng đô thị mới và khu CN tập trung.

- Công trình giao thơng & hạ tầng kỹ thuật khác: Giao thông đường bộ từ

cấp I-V, cầu vượt sông, các nút giao thơng tập thể (cầu hầm vượt).

- Cơng trình thủy lợi: Đê, kè, đập cống, bến cảng sông và hải cảng.

- Cơng trình cơng nghiệp: Các nhà máy sản xuất lắp ráp thuộc công

nghiệp nhẹ.

Thứ hai, tư vấn giám sát lắp đặt thiết bị:



43



Tư vấn giám sát lắp đặt thiết bị cơng nghệ cho các Cơng trình cơng cộng

như: Bệnh viện, Trường Đại học, Trung tâm thư viện, Trung tâm thương mại,

Trung tâm vui chơi giải trí, cao ốc văn phòng, khách sạn, ...



44



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Cơng ty

CƠNG ĐỒN



BAN

KIỂM SỐT



BAN GIÁM ĐỐC



P. TC Hành Chính



Phòng Kinh Doanh



P. Kinh tế Kỹ thuật



P. Tư vấn Giám sát



Phòng TC kế tốn



Các Chỉ huy trưởng, tổ trưởng tổ thi công,

Chuyên viên, Kỹ sư thiết kế, Kỹ sư thi cơng, Nhân viên kế tốn, Nhân viên Kinh doanh,

Thủ kho, bảo vệ, Cơng nhân cơng trường



Hình 3.1. Hệ thống tổ chức cán bộ của công ty

Nguồn: Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Việt Nam

45



46



Hiện nay, cơng ty có 05 phòng ban: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài

chính kế tốn, Phòng Kinh tế kỹ thuật, Phòng Tư vấn giám sát và phòng Kinh

doanh thiết bị vật tư. Nhân sự cơng ty là 100 người. Cơng ty ln có những

chính sách, quan tâm đãi ngộ người lao động một cách xứng đáng để họ có

thể tồn tâm tồn ý cống hiến hết mình cho cơng ty.

3.1.4 Thành tích và kết quả kinh doanh những năm gần đây

Trong những năm gần đây, Công ty CP Xây dựng và Lắp máy Việt Nam

đã ký kết và hoàn thành được nhiều dự án quy mô lớn, trở thành đối tác tin

cậy của nhiều Chủ đầu tư như Ban quản lý Các dự án Bộ Giáo dục và Đào

tạo, Ban quản lý các dự án Đại học Quốc gia Hà Nội. Các công trình ln đáp

ứng được tiến độ Chủ đầu tư đưa ra, đảm bảo an toàn chất lượng và thẩm mỹ.

Các cơng trình thi cơng xây dựng và tư vấn giám sát đã và đang thi công bao

gồm:

- Tư vấn giám sát và lắp đặt thiết bị cơng trình “Cải tạo các phòng thi

đánh giá năng lực Trường Đại học Ngoại ngữ”, dự án” Tăng cường trang thiết

bị phục vụ đánh giá năng lực của trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN

- Tư vấn giám sát thi cơng xây lắp cơng trình Cải tạo, sửa chữa ký túc xá

sinh viên. Giám sát thiết bị gói thầu: “Cung cấp lắp đặt thiết bị hỗ trợ phòng

máy chủ trường Đại học Khoa học Tự nhiên”

- TVGS Gói thầu: Đầu tư mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm nghiên

cứu khoa học sự sống năm 2017

- Cung cấp các thiết bị phục vụ công tác truyền thông quan hệ công

chúng và quảng bá thương hiệu của ĐHQG – Hà Nội

- TVGS TCXD Khoa tiếng việt tại Trường Đại học SU-PHA-NU-VƠNG

- Gói thầu: TVGS Cơng trình Cải tạo sửa chữa Giảng đường nhà A Trường Hữu nghị T78



47



- TVGS TCXD và LĐTB cơng trình Cải tạo sửa chữa ký túc xá lưu học

sinh nước ngoài đơn nguyên 2 và Hạ tầng, dự án: "Cải tạo sửa chữa KTX lưu

học sinh nước ngoài tại ĐHQG Lào"

- Ngoài ra, cơng ty cũng đang triển khai các gói thi cơng, cải tạo sửa

chữa lắp đặt, tư vấn giám sát, tư vấn đấu thầu, lắp đặt thiết bị vật tư với giá trị

hợp đồng lên tới hàng chục đến gần trăm tỉ đồng. Mục tiêu của Cơng ty là an

tồn, tiến độ và chất lượng.

3.2 Thực trạng động lực và hiệu quả người lao động tại Công ty CP xây

dựng và lắp máy Việt Nam

3.2.1 Thực trạng động lực cho người lao động tại Công ty CP xây dựng và

lắp máy Việt Nam

3.2.1.1 Nâng cao ĐLLV bằng tiền lương, tiền thưởng

Thứ nhất, động lực qua tiền lương

Nguồn hình thành quỹ lương

Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc tại

Công ty và không sử dụng vào mục đích khác. Căn cứ vào kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh công ty cổ phần xây dượng và xác định nguồn hình thành

quỹ lương tương ứng để trả cho đội ngũ lao động tại Nhà máy như sau:

- Quỹ tiền lương còn lại từ kỳ trước chuyển sang

- Quỹ lương được hình thành từ hoạt động thi cơng cơng trình tại các dự

án lắp đặt thiết bị và hoạt động tư vấn, giám sát thi công

- Tiền lương được Cơng ty bổ sung do tiết kiệm chi phí, giảm giá thành.

Từ quỹ lương được hình thành, Cơng ty sử dụng để chi trả cho người lao

động tại công ty. Lãnh đạo Cơng ty và phòng tài chính kế tốn sẽ có kế hoạch

hàng năm về chi lương, tăng lương cho đội ngũ cán bộ công nhân viên tại



48



Công ty. Theo quy định của Công ty, lương của đội ngũ cán bộ và nhân viên

của Công ty sẽ được chi trả từ ngày 5-10 hàng tháng.

Tổng quỹ lương của Công ty những năm gần đây như sau:

ĐVT: Triệu đồng

7100

6998



7000

6900

6800

6703



6700



Quỹ

lương

( triệu

đồng)



6600

6500



6500



6400

6300

6200

Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Biểu đồ 3.1: Tổng quỹ lương của Công ty giai đoạn 2015-2017

Nguồn: Phòng Kế tốn - Tài chính.

Nhận thấy, tổng quỹ lương của Công ty tăng dần qua các năm. Năm

2015, tổng quỹ lương của Nhà máy là 6.500 triệu đồng, năm 2016 là 6.703

triệu đồng và năm 2017 là 6.998 triệu đồng. Tổng quỹ lương tăng lên cho thấy

ban lãnh đạo Công ty đã quan tâm hơn đến việc hình thành nguồn ngân sách

chi trả lương cho người lao động. Điều này là cơ sở để tăng nguồn thu nhập

hàng tháng của người lao động tại Công ty, Tạo thêm động lực để người lao

động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao cũng như giữ chân người lao

động gắn bó lâu dài với Cơng ty.

Với tổng quỹ lương đã được hình thành như trên, 92% tổng quỹ lương sẽ

được chi trả trực tiếp cho người lao động theo lương ký kết trong hợp đồng

lao động. Lương của người lao động được tính như sau:

49



Hình thức trả lương cho người lao động theo hình thức trả lương theo

thời gian (lương công nhật) và/hoặc trả lương theo sản phẩm tuỳ thuộc vào

tính chất đặc thù và yêu cầu công việc sản xuất – kinh doanh.

Trả lương theo thời gian (lương công nhật) đối với các cán bộ quản lý;

các chuyên viên, nhân viên nghiệp vụ của các phòng, ban, đơn vị sản xuất

(lao động gián tiếp), các lao động trực tiếp nhưng không thể định mức để trả

lương theo sản phẩm được.

+ Đối với cán bộ nhân viên thuộc Công ty (trừ trường hợp được cử biệt

phái đi cơng trình, dự án) được chi trả tiền lương, tiền công theo công thức sau:

Tiền lương cơ bản của tháng (TN)

LCBNV =



x Số ngày làm việc



thực tế (NC)

Số ngày công chế độ trong tháng (TC)

Trong đó:

- LCBNV: là tiền lương, tiền công thu nhập hàng tháng của cán bộ nhân viên

- TN: là tiền lương, tiền cơng chính của cán bộ được tính theo hợp đồng

lao động đã ký kết với Công ty tại thời điểm gần nhất.

- TC: Là tổng số ngày công chế độ trong tháng theo quy định của nội

quy, quy chế lao động của Công ty.

- NC: Là tổng số ngày công làm việc thực tế của người lao động.

+ Đối với cán bộ nhân viên thuộc Cơng ty được cử biệt phái đi cơng

trình, dự án theo Quyết định của Giám đốc được chi trả tiền lương, tiền công

theo công thức sau:

Tiền lương cơ bản của tháng (TN) x Hệ

LCBDA



=



số quản lý dự án (KCBDA)

Số ngày cơng chế độ trong tháng (TC)



Trong đó:

50



x Số ngày làm việc

thực tế NC)



- LCBDA: là tiền lương, tiền công thu nhập hàng tháng của cán bộ dự án

- TN: là tiền lương, tiền cơng chính của cán bộ được tính theo hợp đồng

lao động đã ký kết với Cơng ty tại thời điểm gần nhất.

- KCBDA: Là hệ số đi cơng trình dự án của cán bộ dự án (Đối với các

cán bộ dự án quản lý các dự án trong địa bàn Hà Nội KCBDA = 1.2; Đối với

các cán bộ dự án quản lý các dự án ngoài địa bàn Hà Nội trong lãnh thổ Việt

Nam KCBDA = 1,35, ngoài lãnh thổ Việt Nam KCBDA = 1,5 ).

- TC: Là tổng số ngày công chế độ trong tháng theo quy định của nội

quy, quy chế lao động của Công ty.

- NC: Là tổng số ngày công làm việc thực tế của người lao động.

Các trường hợp nghỉ thai sản hưởng lương do Bảo hiểm xã hội chi trả.

Không hưởng lương Công ty theo quy chế này.

Mức lương bình quân của đội ngũ cán bộ và nhân viên của Cơng ty

Mức lương bình qn của Cơng ty được đánh giá thơng qua biểu đồ dưới đây:

Lương bình qn

7.8

7.6

7.4

7.2

7

6.8

6.6

6.4

6.2

6

5.8



7.7

7.2



6.5



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Lương bình quân



Biểu đồ 3.2 : Mức lương bình quân của đội ngũ cán bộ nhân viên tại Cơng ty

Nguồn: Phòng kế tốn tài chính.

Nhận thấy, mức lương bình qn của người lao động tại Cơng ty cổ phần

xây dựng và lắp máy Việt Nam đang tăng dần. Năm 2015, lương bình quân



51



của đội ngũ cán bộ và nhân viên là 6,5 triệu đồng thì sang đến năm 2016,

lương bình quân của đội ngũ cán bộ và nhân viên là 7,2 triệu đồng. Sang đến

năm 2017, mức lương bình quân được tăng lên đến 7,7 triệu đồng. Như vậy,

tổng quỹ lương trích lập hàng năm tại Cơng ty tăng đã khiến mức lương bình

qn mà người lao đơng nhận được tăng. Điều này tạo ra những lợi ích tích

cực trong cơng tác tạo đơng lực làm việc cho người lao động. Từ đây, người

lao động sẽ phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn với mong muốn nhận được

mức lương cao hơn.

Thứ hai, động lực thông qua tiền thưởng

Nhằm khuyến khích động viên người lao động, cán bộ CNV gia tăng

hiệu quả đóng góp tăng năng suất chất lượng hồn thành cơng việc, Cơng ty

cổ phần xây dựng và lắp máy Việt Nam đã đưa ra chính sách thưởng hàng kỳ,

thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể. Việc xét thưởng phụ thuộc vào thành

tích của cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, đưa ra sáng kiến

cải tiến kỹ thuật, phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng

mới, thị trường mới, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, có thành tích

chống tiêu cực, lãng phí. Với những căn cứ này, tình hình khen thưởng tại

cơng ty được thực hiện như sau:



52



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (116 trang)

×