1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Kinh tế >

6 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực cho đội ngũ cán bộ và nhân viên tại các doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (803.43 KB, 116 trang )


lại, kỳ vọng về hướng đi cũng như chiến lược của doanh nghiệp, cảm thấy yên

tâm khi làm việc tại một doanh nghiệp có vị thế cao.

1.6.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin

và thói quen được mọi người trong cùng tổ chức cùng nhau đồng thuận chia

sẻ hàng ngày, từ đó tạo nên các chuẩn mực hành vi của tổ chức. Từng tổ chức

có văn hóa riêng của mình, người lao động khi đến làm việc tại mỗi tổ chức

phải tuân theo những giá trị, chuẩn mực mà tổ chức xây dựng. Từ đó, thích

ứng với các nét văn hóa đặc trưng của tổ chức và theo đó họ sẽ tìm được động

cơ làm việc. Vì vậy, khi các tổ chức hoạch định chính sách tạo động lực làm

việc cho lao động, nhà quản trị phải lựa chọn chính sách phù hợp với các

chuẩn mực hiện có của văn hóa tổ chức.

1.6.1.3 Hệ thống thơng tin nội bộ

Hệ thống thông tin “minh bạch” sẽ tạo cho người lao động cảm giác

được đối xử cơng bằng, ví dụ như tiền lương nhận được hàng tháng, với một

quy chế lương rõ ràng, các tiêu chí đánh giá hiệu quả cơng việc đầy đủ, sẽ làm

cho người lao động có cảm giác họ được trả lương tương xứng với những

đóng góp của họ với tổ chức. Người sử dụng lao động thiết lập được hệ thống

thông tin nội bộ càng minh bạch thì sẽ tạo động lực làm việc cho người lao

động càng cao hơn.

1.5.2 Các nhân tố bên ngoài

1.5.2.1 Pháp luật của Nhà nước, chính sách của Chính phủ

Pháp luật của Nhà nước, chính sách của Chính phủ về lao động là khung

tối thiểu quy định các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động thì phải tn thủ

theo, nếu ở dưới ngưỡng quy định thì sẽ bị Nhà nước điều chỉnh, do vậy, một

32



số chính sách của Chính phủ như chính sách đối với lao động chính sách trả

lương cao đối với lao động có trình độ cao hoặc sử dụng người tàn tật, nhóm

người yếu thế, một số quy định về trả lương làm thêm giờ, thời giờ làm việc,

thời giờ nghỉ ngơi, chế độ bảo hiểm, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã

hội trong tổ chức, … ảnh hưởng chủ yếu đến động lực lao động của người lao

động tại tổ chức.



1.5.2.2 Môi trường kinh tế

Các yếu tố kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, chu kỳ kinh tế, mức sống ở

địa phương,… các yếu tố ổn định chính trị - xã hội đều tác động đến động lực

lao động của người lao động. Khi nền kinh tế suy thối, việc đình cơng của

người lao động diễn ra rất ít bởi lẽ lúc này cơ hội tìm kiếm việc làm thấp,

người lao động phải cố gắng làm việc tại đơn vị để giữ được việc làm, còn tổ

chức để người lao động tin tưởng, an tâm gắn bó hơn thì phải đưa ra chính

sách bảo đảm thu nhập cho người lao động cũng như bảo đảm sự ổn định của

công việc.

1.5.2.3 Thị trường lao động

Yếu tố này có ảnh hưởng gián tiếp đến tạo động lực làm việc cho người

lao động trong đơn vị bởi lẽ nếu lao động ở trình độ thấp (lao động giản đơn),

họ sẽ cảm thấy khơng “an tồn” do việc tìm kiếm lao động thay thế là khá dễ

dàng trên thị trường, lúc này biện pháp “phòng vệ” của họ là làm việc chăm

chỉ hơn (động lực lao động cao hơn) để giữ được việc làm. Tương tự với lao

động trình độ cao, khan hiếm trên thị trường, ln có nhiều đơn vị tìm cách

lơi kéo họ về làm việc với mứthu nhập cao hơn, lúc này tổ chức phải điều

chỉnh chính sách tạo động lực lao động cho phù hợp để giữ chân họ



33



34



CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



2.1 Quy trình nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu về thực trạng tạo động lực làm việc tại

Công ty cổ phần xây dựng và lắp máy Việt Nam và đề xuất nhóm giải pháp

mang tính khả thi nhằm hồn thiện cơng tác tạo động lực làm việc cho người

lao động tại Công ty, tăng cường hiệu quả làm việc cho người lao động tác giả

thực hiện quy trình nghiên cứu gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định vấn đề, hình thành mục tiêu nghiên cứu

Trong bước 1, tác giả làm rõ các nội dung sau: tiến hành phân tích tổng

quan nghiên cứu và tìm ra khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, xây dựng cơ sở lý

thuyết phù hợp với đề tài. Sau khi tìm được khoảng trống nghiên cứu, tác giả

tiến hành phân tích và làm rõ hệ thống cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài:

cơ sở lý thuyết về động lực, tạo động lực và hiệu quả làm việc cho người lao

động tại Công ty.

Bước 2: Thu thập dữ liệu nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu luận văn, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ

cấp và thứ cấp.

Bước 3: Tổng hợp, phân tích dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân loại và tổng hợp để phân tích và

làm rõ từn nội dung của thực trạng tạo động lực tại Công ty và hiệu quả làm

việc của lao động tai Công ty

Bước 4: Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu

35



Dựa trên kết quả nghiên cứu ở bước 3, tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm

nâng cao động lực cho lao động tại Công ty.

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Sau khi xác định vấn đề, nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu của luận

văn, tác giả thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp.

2.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Tác giả đã tiến hành tổng hợp, chọn lọc và phân tích các thơng tin từ

các giáo trình, các sách chuyên ngành và các tài liệu liên quan như luận văn,

luận án nghiên cứu đi trước, đã được nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực,

công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại các doanh nghiệp, các

tổ chức nhằm mục tiêu làm rõ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài.

+ Thống kê các báo cáo liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của

Công ty Cổ phần xây dựng và lắp máy Việt Nam và các hoạt động tạo động

lực cho người lao động tại Công ty, từ đó phân tích thực trạng động lực làm

việc cho người lao động tại Công ty ; các số liệu nhằm đánh giá hiệu quả làm

việc của người lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng và lắp máy Việt Nam.

Việc thu thập dữ liêu thứ cấp chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu tại

bàn. Thời gian tiến hành từ 2015 -2016 - 2017.

2.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách khảo sát ý kiến của người

lao động về các biện pháp tạo động lực mà công ty cổ phần Xây dựng và lắp

máy Việt Nam đã thực hiện trong thời gian 3 năm: 2015, 2016, 2017 như

chính sách lương, thưởng, các hoạt động đáp ứng nhu cầu tinh thần cho người

36



lao động (hoạt động giao lưu, thăm hỏi, động viên…); công tác tổ chức cán bộ

như phân công công việc, đào tạo và phát triển, ghi nhận thành tích.Câu hỏi

khảo sát được trình bày trong phụ lụ 1.

Theo Books (2007), Shiraz và Rashid (2011) và nhiều nhà nghiên cứu

khác thì động lực làm việc và sự hài lòng có mối quan hệ với nhau. Nghiên

cứu của Books (2007) chỉ ra rằng hai nhân tố thiết lập mục tiêu và sự hài lòng

là cách tốt nhất để dự đốn động lực làm việc của nhân viên. Các nhân tố ảnh

hưởng đến sự hài lòng trong nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả công việc,

đào tạo, cấp trên và ghi nhận đóng góp cho tố chức. Nghiên cứu của hai tác

giả Shiraz và Rashid (2011) cũng đã chỉ ra sự khác nhau về cơ hội thăng tiến

và phong cách lãnh đạo đã tác động đến sự hài lòng trong cơng việc, từ đó

ảnh hưởng đến động lực làm việc.

Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng các câu hỏi nhằm tìm hiểu sự

hài lòng của người lao động, từ đó dự đoán động lực làm việc của họ. Cũng

trong nghiên cứu này, như đã trình bày tại phần lý thuyết thuộc chương 1,

động lực làm việc và hiệu quả làm việc có quan hệ thuận chiều với nhau. Do

đó tác giả đã tính tốn hiệu quả làm việc của người lao động qua các năm

2015, 2016, 2017 để từ đó đánh giá, xem xét những yếu nào cần được tăng

cường nhằm thúc đẩy động lực làm việc của người lao động từ đó làm tăng

hiệu quả làm việc của họ.

Tác giả đã tiến hành khảo gửi phiếu trực tiếp đến 100 người lao động

trong công ty theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Mỗi bộ phận

bao gồm cả khối trực tiếp và gián tiếp, tùy theo số lượng, tác giả chọn ngẫu

nhiên từ danh sách nhân sự từ 10-20 người để đảm bảo kích cỡ mẫu đạt yêu

cầu và tìm hiểu được nhiều hơn ý kiến phần đơng người lao động tại công ty.

Việc xây dựng các thang đo khảo sát được tác giả tổng hợp và nghiên cứu từ

37



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (116 trang)

×