1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Giao thông - Vận tải >

Functions Palette (Bảng các hàm chức năng)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.58 MB, 123 trang )


Hình 14: Thư viện các khối hàm cơ bản



 Hàm cấu trúc (Structures):

Bao gồm For, While, cấu trúc Case, Sequence, các biến tồn cục và cục bộ.



Hình 15: Thư viện hàm cấu trúc

Hàm While Loop cho phép chạy lặp lại chương trình cho đến khi một điều kiện cụ thể

xảy ra thì sẽ dừng. Hàm While Loop ln ln chạy ít nhất một lần.



Để chương trình có thể thực hiện và cập nhật giá trị liên tục, và chỉ dừng khi ta muốn,

chúng ta sẽ dùng vòng lặp While Loop này.

Nút Stop được tạo để điều khiển dừng vòng lặp.



Hình 16: Vòng lặp While Loop



 Array (Mảng dữ liệu):

Mảng dữ liệu là khái niệm chỉ tập hợp hữu hạn được đánh số các giá trị có cùng kiểu dữ

liệu. Ví dụ: mảng số thực, mảng số nguyên, mảng ký tự, mảng đa chiều, mảng đối tượng...

Mảng có một tính chất quan trọng khác là ta có thể sử dụng nó như một bộ đếm chứa dữ

liệu.



Hình 17: Thư viện Array

Trong thư viện Array này có chứa các hàm:



-



Index Array: Tìm phần tử trong mảng theo chỉ số (Index)



-



Built Array: Tạo mảng, nối các phần tử đầu vào thành mảng



 String (Chuỗi):

Hàm String sử dụng để nối hai hay nhiều chuỗi, tách chuỗi, chuyển dữ liệu thành chuỗi

và định dạng một chuỗi thành định dạng ký tự hoặc bảng tính.

Trong thư viện String này có chứa các hàm:

-



Match pattern: Tách chuỗi dựa vào ký tự nhận dạng.



-



Decimal String To Number: chuyển đổi chuỗi số trong chuỗi, chuyển dạng chuỗi số thành

dạng số thập phân, kết quả trả về là kiểu số ngun để tính tốn và hiển thị kết quả.



-



String to byte array function: Chức năng chuyển các dữ liệu dạng chuỗi thành mảng.



 Numeric (Hàm tính tốn):

Gồm các hàm dùng để tính tốn, xử lý dữ liệu, đường dẫn truy xuất



Hình 18: Thư viện Numeric

-



Quotient and remainder: dùng để chia lấy dư, và có thể tách kết quả thành 2 byte để xử

lý kết quả.



 Timing (Hàm thời gian):

Xác định dòng thời gian, đo khoảng thời gian đo hoặc trì hỗn một tiến trình một khoảng

thời gian xác định.



Hình 19: Thư viện hàm thời gian



-



Wait Until Next Ms Mutiple: Dùng để trì hỗn một tiến trình trong một khoảng thời gian,

đồng thời tiết kiệm tài nguyên cho máy tính.



-



Get Date/Time Seconds: trả về mốc thời gian hiện tại



-



Get Date/Time String: chuyển đổi mốc thời gian thành chuỗi để hiện thị.



4.2. Instrument I/O (Công cụ giao tiếp)

Công cụ giao tiếp này cho phép giao tiếp với GPIB, Serial, module và những loại cơng

cụ khác.



Hình 20: Thư viện cơng cụ giao tiếp

 Serial: Giao tiếp những thiết bị được kết nổi ở cổng giao tiếp (Serial PORT).



Hình 21: Thư viện cơng cụ Serial

-



VISA Configure Serial PORT: Thiết lập các thông số của chuẩn giao tiếp.



Trong đó:

VISA resource name: chọn thơng số cổng COM

Baud rate (9600): tốc độ đường truyền, mặc định là 9600.

Data bits (8): số bit dữ liệu vào, giá trị bit dữ liệu khoảng 5 đến 8 và mặc định là 8.

Parity: xác định số bit chẵn lẻ cho mỗi quá trình truyền hay nhận, mặc định là 0.

Error in (no error): thông báo lỗi trước khi chức năng này chạy.

Flow control (0: none): thiết lập kiểu điều khiển.

Output 1(VISA resource name out): đầu ra của VISA resource name.

Output 2 (Error out): chứa thông tin bị lỗi.



-



Property Node: Trả về số lượng bye dữ liệu đọc được.



-



VISA Read: Đọc byte dữ liệu từ thiết bị giao tiếp truyền vào, và trả về dữ liệu được chứa

trong bộ nhớ đệm (read buffer)



Trong đó:

VISA resourse name: chọn thơng số cổng COM.

Read buffer: chứa dữ liệu được truyền vào.

Byte count: số byte dữ liệu được đọc.

-



VISA Write: Truyền dữ liệu bộ nhớ đệm (write buffer) đến thiết bị giao tiếp nối tiếp.



Trong đó:

VISA resourse name: chọn thông số cổng COM.

Write buffer: chứa byte dữ liệu được thiết lập từ thiết bị.

Return count: trả về số lượng byte dữ liệu được thiết lập.

-



VISA Close: Kết thúc chương trình.



4.3. Data communication (Giao tiếp dữ liệu)



Dùng phương thức giao tiếp TCP/IP Protocols trong Data Communication để giao tiếp,

trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị.



Hình 22: Cơng sụ giao tiếp TCP

-



TCP Protocols (Giao tiếp TCP):



Hình 23: Thư viện TCP

-



TCP Open Function: mở một giao thức giao tiếp với địa chỉ và cổng PORT từ xa hoặc

tên miền.



Trong đó:



Address:địa chỉ thiết lập để giao tiếp, địa chỉ này là địa chỉ IPv4 của máy chủ.

Remote PORT or service name: là cổng PORT hoặc tên miền để thiết lập giao tiếp.

Timeout ms: thời gian trễ, để chờ kết nối và trả về lỗi nếu hết thời gian trễ.

Error in: thông báo lỗi xảy ra trước khi chạy chương trình.

Connection ID: kết nối ID.

Error out: chứa thơng tin lỗi.

-



TCP Listen Function: Tạo một bộ nghe cho máy chủ và chờ kết nối mạng giao tiếp tại

cổng PORT cụ thể.



Service name: thiết lập tên miền

PORT: cổng PORT để kết nối

Remote address: địa chỉ của máy tính từ xa

Remote PORT: cổng PORT kết nối từ xa

-



TCP Write Function: Truyền byte dữ liệu đến mạng giao tiếp TCP.



Data in: dữ liệu được truyền đi

Connection ID out: trả về cùng giá trị với connection ID

Bytes written: số lượng byte dữ liệu được truyền đi



-



TCP Read Function: Đọc số lượng byte dữ liệu từ mạng giao tiếp TCP, trả về kết quả ở

data out



Mode (standard): chế độ đọc byte dữ liệu

Bytes to read: số byte dữ liệu để đọc

Data out: chứa byte dữ liệu đọc được từ mạng giao tiếp TCP

-



TCP Close Function: Kết thúc một chương trình giao tiếp TCP.



5. Chương trình thu thập xử lý tín hiệu các cảm biến và đồ thị mơ phỏng

Bao gồm 2 chương trình: SERVER và CLIENT

Chương trình SERVER: chọn cổng COM để giao tiếp nối tiếp với Arguino và thu thập

giá trị tín hiệu cảm biến, thời gian phun, thời gian ngậm bằng phần mềm Arduino. Sau đó

được xử lý, tính tốn hiển thị trực tiếp bằng phần mềm LabVIEW thông qua giao diện

LabVIEW. Dữ liệu sau đó được truyền lên mạng Internet thơng qua kết nối các Router.

Chương trình CLIENT: kết nối với Router Trung Tâm để nhận dữ liệu từ chương trình

SERVER. Do dữ liệu được truyền lên Internet, nên có thể truy cập và nhận dữ liệu ở bất kỳ

nơi đâu.

5.1. Chương trình SERVER



Hình 24: Sơ đồ khối chương trình SEVER



Sơ đồ khối thiết lập giao tiếp nối tiếp RS232 giữa thiết bị và máy tính.



Sơ đồ khối thiết lập giao tiếp TCP và truyền dữ liệu đến máy tính khác.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (123 trang)

×