1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản

Hoạt động của GV và HS

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình

phiên mã.

- GV: ARN có những loại nào ? chức năng

của nó ? u cầu HS đọc sgk và hồn thành

phiếu học tập sau:

mARN tARN

rARN

cấu trúc

chức

năng

- HS đọc sgk, thảo luận nhóm và hồn

thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo

- Các nhóm khác bổ sung

- GV hồn thiện nội dung.



- GV cho HS quan đoạn phim tư liệu về cơ

chế dịch mã

? Hãy cho biết có những thành phần nào

tham gia vào quá trình phiên mã và ARN

được tạo ra dựa trên khuôn mẫu nào?

? Enzim nào tham gia vào q trình phiên



? Các ribơxơm Nucleotit trong MT liên kết

với mạch gốc theo nguyên tắc nào

? Kết quả của quá trình phiên mã là gì

? Hiện tượng xảy ra khi kết thúc quá trình

phiên mã

* Đa số các ARN đều được tổng hợp trên

khuôn ADN, dưới tác dụng của enzim

ARN- polimeraza, một đoạn của phân tử

ADN tương ứng với 1 hay 1 số gen được

tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau ra và mỗi

Nucleotit trên mạch mã gốc kết hợp với 1

ribôxômbôNucleotit của MT nội bào theo

NTBS , khi E chuyển tới ci gen gặp tín

hiệu kết thúc thì dừng phiên mã, phân tử

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



Năm học 2019- 2020

Nội dung kiến thức

I. PHIÊN MÃ.

1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN.

* ARN thông tin(mARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự

nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để

ribôxôm nhận biết và gắn vào.

- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã.

* ARN vận chuyển(tARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3

thùy, đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã

đặc hiệu.

- Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm,

tham gia dịch thông tin di truyền.

* ARN ribôxôm( rARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng

ribơxơm liên kết với nhau tạo thành vùng

xoắc cục bộ.

- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo

ribôxôm.

2. Cơ chế phiên mã.

a. Khái niệm.

- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên

mạch khn ADN.

- Q trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế

bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc

NST tháo xoắn.

b. Cơ chế phiên mã

* Tháo xoắn ADN : Enzim ARN pơlimeraza

bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để

lộ mạch khuôn 3’ - 5’ và bắt đầu tổng hợp

ARN ở vị trí đặc hiệu

* Tổng hợp ARN:

+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã

gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ

sung (A-U, G-X, T-A, X-G) theo chiều 5’-3’.

Vùng nào tổng hợp ARN xong thì ADN đóng

xoắn trở lại, cho đến khi gặp tính hiệu kết

thúc.

* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có

chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch

của ADN liên kết lại với nhau.



8



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

mARN được giải phóng

*Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã

được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để

tổng hợp prơtêin.

Còn ở sinh vật nhân thực, mARN sau

phiên mã phải được chế biến lại bằng cách

loại bỏ các đoạn khơng mã hố (intrơn),

nối các đoạn mã hố (êxon) tạo ra mARN

trưởng thành.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế dịch mã.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu có chế dịch mã



Năm học 2019- 2020



II. Cơ chế dịch mã.

1. Khái niệm:

- Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong

mARN thành trình tự các aa trong chuỗi

polipeptit của prơtêin.

2. Diễn biến:

- Bước 1: Hoạt hoá các axit amin:

aa + ATP enzim aa hoạt hoá (aa*)

aa* + tARN

en zim

aa ~ t ARN



- GV: Hãy kết hợp nội dung phần I, hình - Bước 2: Tổng hợp chuỗi polipeptit

2.1 sgk và phần chuẩn bị bài ở nhà

Giai đoạn mở đầu: Tiểu đơn vị bé của

Thảo luận nhóm theo bàn và hồn thành ribơxơm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc

PHT:

hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ

ba mở đầu (AUG), aamở đầu - tARN tiến vào bộ

Tiêu chí

Nội dung

ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở

Khái

niệm

đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau

DM

đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribơxơm hồn

Diễn biến DM

chỉnh.

Kết quả DM

+ tARN mang aa thứ nhất đến codon thứ nhất

HS: Làm việc theo nhóm và hồn thành sao cho anticodon của nó khớp bổ sung với

codon thứ nhất trên mARN. Enzim xúc tác tạo

PHT

liên kết péptit giữa aa1 và aa mở đầu

GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày

+ Ribơxơm dịch chuyển đi 1 bộ ba đồng thời

- Cho HS các nhóm khác nhận xét

tARN mang aa mở đầu rời khỏi riboxom.

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- GV cho HS xem tư liệu về cơ chế dịch



- GV có thể giải thích thêm:

+ Các bộ ba trên mARN gọi là các codon

+ Bộ ba trên t ARN là các anticodon

+ Liên kết giữa các aa gọi là liên kết peptit

được hình thành do enzim xúc tác.

+ Ribơxom dịch chuyển trên m ARN theo

chiều 5’-3’ theo từng nấc , mỗi nấc ứng với

1 codon.

+ Các codon kết thúc là UAG, UGA, UAA.

- GV: Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



- Giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit:

tARN mang aa thứ hai đến codon thứ hai sao

cho anticodon của nó khớp bổ sung với codon

thứ hai trên mARN. Enzim xúc tác tạo liên kết

péptit giữa aa2 và aa1.

+ Sự dịch chuyển của riboxom lại tiếp tục

theo từng bộ ba trên mARN.

- Giai đoạn kết thúc chuỗi pôlipeptit

+ Quá trình như vậy tiếp diễn cho đến khi

riboxom gặp codon kết thức trên mARN thì

quá trình dịch mã dừng lại.

9



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



phiên mã và dịch mã như thế nào?

- HS trình bày

- GV hồn thiện nội dung



+ Riboxom tách khỏi mARN và chuỗi

polipeptit được giải phóng và aa mở đầu cũng

rời khỏi chuỗi. Chuỗi polipeptit sau đó sẽ hình

thành prơtêin hoàn chỉnh.

3. Poliriboxom:



- GV bổ sung:

+ Trên mỗi phân tử mARN thường có một

số ribơxơm cùng hoạt động gọi là pơliri

bơxơm.

+ Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1

đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự

hủy. Các ribôxôm được sử dụng qua vài

thế hệ tế bào và có thể tham gia tổng hợp

bất cứ loại protein nào.



- Trên một phân tử mARN thường có một số

ribơxơm cùng hoạt động gọi là pôliribôxôm

- Số chuổi polipeptit được tạo ra = số phân tử

Ribôxôm trượt qua mARN

- Ý nghĩa: làm tăng năng suất tổng hợp

prôtêin cùng loại

4. Mối liên hệ ADN – mARN – tính trạng:

Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ

phân tử:



- GV cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau:

1.ARN pôlimeraza trượt theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ � 5’

2.mARN sơ khai cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon tạo mARN trưởng thành

3.ARN pơlimeraza bám vào vùng điều hòa

4.ARN pôlimeraza trượt qua vùng kết thúc trên gen

5.Gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ � 5’

Thứ tự đúng của các sự kiện là:

A.1 � 3 � 2 � 4 � 5.

B. 3 � 5 � 2 � 4 � 1.

C. 3 � 5 � 1 � 4 � 2.

D. 5 � 3 � 1 � 4 � 2.

Câu 2. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG)

trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribơxơm hòan chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của ribơxơm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit

amin gắn liền sau axit amin mở đầu).

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ � 3’.

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

Thứ tự đúng của các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

A. (1) � (3) � (2) � (4) � (6) � (5). B. (3) � (1) � (2) � (4) � (6) � (5).

C. (2) � (1) � (3) � (4) � (6) � (5).

D. (5) � (2) � (1) � (4) � (6) � (3).

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



10



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



4. Hoạt động vận dụng :

Dựa vào kiến thức về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, hãy hoàn thành nội dung bài tập sau:

Mạch bổ sung của gen:

- GGG - XAA - XTG - AAA

Mạch gốc của gen:

.............................................

mARN:

..............................................

tARN( đối mã):

..............................................

Protein :

.

...............................................

Biết: Các axit amin được mã hóa bởi các bộ 3 trên ARNm như sau: Phe: UUU, Aspactic:

GAX, prolin: XXX, Valin: GUU.

5. Hoạt động mở rộng :

- Sơ đồ hóa kiến thức q trình phiên mã và dịch mã

- Nếu một trong các giai đoạn của cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử bị lỗi thì em hãy dự đốn

hậu quả sẽ như thế nào ?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài , trả lời các câu ỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Chuẩn bị bài 3. Điều hòa hoạt động của gen:

+ Nêu được khái niệm điều hòa hoạt động gen.

+ Nêu được khái niệm ôpêrôn.

+ Mô tả được cấu trúc của ôpêrô Lăc theo Jacôp và Mônô

+Dựa vào hình 3 sgk. Hãy trình bày cơ chế điều hòa hoạt động gen trong điều kiện khơng

có Lăc và có Lăc

+ Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực khác ở sinh nhật nhân sơ như thế nào?



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



11



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 3



Ngày soạn: 06/09/2019

Bài 3: ĐIỀU



HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được cơ chế điều hồ hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mơ

hình Mơnơ và Jacơp).

- Ý nghĩa của sự điều hòa hoạt động của gen.

- Giải thích được tại sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi cần thiết

2. Kỹ năng

- Rèn luyện và phát trển các kỹ năng tư duy: phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về điều hoà hoạt động cua gen.

- Hình thành thái độ u thích khoa học tìm tòi nghiên cứu

4. Năng lực hướng tới :

Năng lực tự học, NL khái quát hóa, NL sáng tạo, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 3- Bài 3 Điều hòa hoạt động của gen

- Hình 3.1, 3.2, SGK

- Đoạn phim tư liệu cơ chế điều hòa hoạt động của gen

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 3 Điều hòa hoạt động của gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

- Gv nêu vấn đề: Dự án giải mã bộ gen người năm 2000 và hoàn thiện năm 2003. Trong mỗi

tế bào của người có khoảng 30 ngàn gen. Nếu tại 1 thời điểm tất cả các gen trong tế bào đều

phiên mã và dịch mã thì em hãy dự đốn những vấn đề có thể xãy ra trong tế bào?

- GV yêu cầu HS ghi tất cả suy nghĩ của các em vào mãnh giấy.

- Gọi 1 số HS trình bày suy nghĩ của mình.

- GV chốt lại : Để không xãy ra những bất lợi cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể thì

tất cá các quá trình PM và DM trong tế bào đều có cơ chế điều hòa.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



12



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

- GV: Nêu khái niệm điều hòa hoạt động của

gen?

+ Điều hòa hoạt động của gen phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

+ Cơ chế nào giúp tế bào tổng hợp protein

cần thiết vào lúc thích hợp?

- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV để trả

lời câu hỏi.

- GV: Nhận xét, bổ sung:



Nội dung kiến thức

I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HỊA HOẠT

ĐỘNG CỦA GEN.

Điều hòa hoạt động gen là q trình kiểm

sốt hoạt động sinh tổng hợp protein của

gen, khiến cho tế bào chỉ tổng hợp prôtêin

cần thiết trong những điều kiện nhất định.

- Điều hòa hoạt động của gen xảy ra ở

nhiều mức độ :

+ Điều hòa phiên mã : Điều hòa số lượng

mARN được tổng hợp trong tế bào.

+ Điều hòa dịch mã : Điều hòa lượng

prơtêin được tạo ra.

+ Điều hòa sau dịch mã : Làm biến đổi prô

têin sau khi đực tổng hợp để thực hiện

chức năng nhất định.

- Có các gen gây tăng cường, gen gây bất

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu điều hòa hoạt

hoạt tác động lên gen điều hòa gây tăng

động của gen ở sinh vật nhân sơ.

cường hoặc ngừng sự phiên mã.

- GV yêu cầu Hs nghiên cứu mục II sgk trang II. ĐIỀU HỊA HOẠT ĐỘNG CỦA

18, thảo luận nhóm theo bàn để trả lời các

GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ.

câu hỏi:

1. Cấu trúc của ôpêrôn lac

* Khái niệm về ơpêron: Trên ADN của vi

+ Ơpêrơn là gì? Cho ví dụ.

khuẩn, các gen có liên quan về chức năng

thường được phân bố thành một cụm, có

+ Cấu tạo của ơpêrơn lac gồm các thành phần chung một cơ chế điều hòa được gọi là

nào?

ơpêron.

+ Ơpêrơn lac hoạt động như thế nào?

VD: ơpêrơn lac ở vi khuẩn E.Coli điều hòa

tổng hợp các enzim giúp chúng sử dụng

- HS thảo luận trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

đường lactơzơ.

bổ sung.

* Ơpêrơn lac gồm 3 thành phần:

- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): Quy định

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

tổng hợp enzim tham gia vào các phản ứng

kiến thức.

phan giải đường lactôzơ.

- Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với

chất prơtêin ức chế ngăn cản phiên mã.

- Vùng khởi động (P): Là nơi mà ARN

polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

2. Cơ chế hoạt động của ôpêrôn lac ở

E.Coli.

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình và cho biết:



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



13



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×