1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Bài 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

- GV: Nêu khái niệm điều hòa hoạt động của

gen?

+ Điều hòa hoạt động của gen phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

+ Cơ chế nào giúp tế bào tổng hợp protein

cần thiết vào lúc thích hợp?

- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV để trả

lời câu hỏi.

- GV: Nhận xét, bổ sung:



Nội dung kiến thức

I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HỊA HOẠT

ĐỘNG CỦA GEN.

Điều hòa hoạt động gen là q trình kiểm

sốt hoạt động sinh tổng hợp protein của

gen, khiến cho tế bào chỉ tổng hợp prôtêin

cần thiết trong những điều kiện nhất định.

- Điều hòa hoạt động của gen xảy ra ở

nhiều mức độ :

+ Điều hòa phiên mã : Điều hòa số lượng

mARN được tổng hợp trong tế bào.

+ Điều hòa dịch mã : Điều hòa lượng

prơtêin được tạo ra.

+ Điều hòa sau dịch mã : Làm biến đổi prô

têin sau khi đực tổng hợp để thực hiện

chức năng nhất định.

- Có các gen gây tăng cường, gen gây bất

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu điều hòa hoạt

hoạt tác động lên gen điều hòa gây tăng

động của gen ở sinh vật nhân sơ.

cường hoặc ngừng sự phiên mã.

- GV yêu cầu Hs nghiên cứu mục II sgk trang II. ĐIỀU HỊA HOẠT ĐỘNG CỦA

18, thảo luận nhóm theo bàn để trả lời các

GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ.

câu hỏi:

1. Cấu trúc của ôpêrôn lac

* Khái niệm về ơpêron: Trên ADN của vi

+ Ơpêrơn là gì? Cho ví dụ.

khuẩn, các gen có liên quan về chức năng

thường được phân bố thành một cụm, có

+ Cấu tạo của ơpêrơn lac gồm các thành phần chung một cơ chế điều hòa được gọi là

nào?

ơpêron.

+ Ơpêrơn lac hoạt động như thế nào?

VD: ơpêrơn lac ở vi khuẩn E.Coli điều hòa

tổng hợp các enzim giúp chúng sử dụng

- HS thảo luận trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

đường lactơzơ.

bổ sung.

* Ơpêrơn lac gồm 3 thành phần:

- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): Quy định

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

tổng hợp enzim tham gia vào các phản ứng

kiến thức.

phan giải đường lactôzơ.

- Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với

chất prơtêin ức chế ngăn cản phiên mã.

- Vùng khởi động (P): Là nơi mà ARN

polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

2. Cơ chế hoạt động của ôpêrôn lac ở

E.Coli.

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình và cho biết:



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



13



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



+ Những biểu hiện ở gen R và ôpêrôn lac

trong trạng thái bị ức chế (I)

+ Những biểu hiện ở gen R và ơpêrơn lac khi

có các chất cảm ứng lactơzơ (II).

- HS: Thảo luận trong nhóm -> đại diện của

nhóm trình bày -> Các HS khác bổ sung.

- Khi môi trường khơng lac tơzơ:

+ Gen điều hòa (R) tổng hợp prơtêin ức

chế Prôtêin ức chế đến bám vào vùng vận

- GV bổ sung thêm: Khi lactôzơ bị phân giải hành Các gen cấu trúc không hoạt động

hết, chất ức chế được giải phóng. Chất ức chế

phiên mã.

chuyển từ trạng thía bất hoạt sang trạng thái

- Khi mơi trường có lactơzơ:

hoạt động đến bám vào vùng chỉ huy và

+ Phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức

ôpêrôn lại chuyển sang trạng thái bị ức chế.

chế, làm biến đổi cấu hình Prơtêin ức chế

bị không liên kết được với vùng vận hành,

mARN của các gen Z, Y, A được tổng hợp

và sau đó được dịch mã tổng hợp các

enzim phân giải đường lactôzơ.

+ Khi đường lactôzơ bị phân giải hết,

prôtêin ức chế liên kết vời vùng vận hành,

phiên mã bị dừng.

3. Hoạt động luyện tập :

Trong sơ đồ hoạt động của Operon Lac sau đây có các vị trí được đánh số từ (1) đến (6)

Hãy điền nội dung tên gọi vào các vị trí đó.

- GV: Nhận xét, đánh giá, tổng kết.



(1).................(2)....................(3)............

(4).................(5)....................(6)............

14

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



4. Hoạt động vận dụng :

GV cho HS lập bản đồ khái niệm về điều hòa hoạt động gen



5. Hoạt động mở rộng :

Tìm hiểu thêm về cơ chế điều hòa hoạt động gen :

Nguồn Tài liệu : Internet

Nội dung : Kiểm soát sự biểu hiện của gen

+ Chuyện gì sẽ xãy ra khi quá trình kiểm soát sự biểu hiện cảu gen bị phá vỡ ?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

Sơ đồ hóa q trình điều hòa hoạt động gen

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới : Chuẩn bị bài 4: Đột biến gen

Sử dụng SGK, các tài liệu tham khảo và kiến thức thực tiễn để tìm hiểu về đột biến gen

- Nêu khái niệm đột biến gen, thể đột biến. Phân biệt được các dạng đột biến gen.

- Trình bày nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen.

- Nêu hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen. Lấy ví dụ.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



15



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 4



Ngày soạn: 07/09/2019

Bài 4: ĐỘT BIẾN



GEN



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen.

- Nêu được hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen.

2. Kỹ năng

- Rèn luyện và phát trển các kỹ năng tư duy: phân tích, tổng hợp so sánh

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Hình thành thái độ u thích khoa học tìm tòi nghiên cứu

- Ứng dụng , thấy được hậu quả của đột biến đối với con người và SV

4. Năng lực hướng tới :

Năng lực tự học, NL trình bày , NL phân tích hình ảnh, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn

ngữ, NL liên hệ thực tiễn

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 4- Bài 4 Đột biến gen

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 4 Đột biến gen

- Kiến thức thực tế về hậu quả của Đột biến gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

- GVcho HS quan sát 1 đoạn phim về 1 cơ sở sản xuất thực phẩm có sử dụng hóa chất cấm:

- HS quan sát, trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao các hóa chất đó gọi là hóa chất cấm?

+ Vì sao trên nhãn mác của sản phẩm phải ghi rõ các thành phần và tỉ lệ các thành

phần?

+ Vì sao phụ nữ ở tuổi sinh sản phải tiêm phòng Rubela?

- Gv cho Hs trình bày

- GV nhận xét, vào bài.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



16



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

a. Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm và

các dạng đột biến gen.

- GV: cho HS nghiên cứu sgk, phần chuẩn bị

ở nhà và phát vấn:

+ Thế nào là đột biến gen?

+ Tần số đột biến tự nhiên là lớn hay nhỏ?

+ Có thể thay đổi tần số này khơng?

+ Thể đột biến là gì? Hãy phân biệt đột biến

gen với thể đột biến?

- HS: Đọc mục I.1 SGK trang 19 để trả lời

câu hỏi.

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

thức.

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I.2

trang 19 và trả lời câu hỏi: Hãy phân biệt các

dạng đột biến gen? Trong các dạng đột biến

gen, dạng nào gây hậu quả lớn hơn? Tại sao?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

và trả lời các câu hỏi.

- GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức.

Bài tập: Quan sát hình vẽ và nêu các dạng

ĐBG phù hợp với hình vẽ dưới đây:

A



Nội dung kiến thức

I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT

BIẾN.

1. Khái niệm.

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu

trúc của gen.,liên quan đến một hoặc một

số cặp nucleotit

- Đột biến xảy ra tại một điểm nào đó trên

phân tử ADN liên quan đến một cặp

nucleôtit được gọi là đột biến điểm.

- Đặc điểm:

+ Mỗi lần biến đổi gen tạo ra 1 alen mời.

+ Tần số đột biến gen tự nhiên là rất thấp

(10-6 -10-4).

- Thể đột biến là những cá thể mang đột

biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình của cơ

thể.

2. Các dạng đột biến gen:

a. Đột biến thay thế một cặp nucltit:

làm thay đổi trình tự â trong prơtêin và

thay đổi chức năng của prôtêin.

b. Đột biến mất hoặc thêm một cặp

nucleôtit: mã di truyền bị đọc sai kể từ vị

trí xảy ra đột biến -> làm thay đổi trình tự

aa trong chuỗi pơipeptit và làm thay đổi

chức năng của protein.



1 2 3 4 5

6 7 8



C



B



D



1 2 3 4

6 7 8



E



1 2 3 4 5

5' 6 7 8



Hình

vẽ

A



1 2 3 4

5' 6 7 8



1 2 3 6 5

4 7 8



Dạng ĐGB

ADN ban đầu



B

C

D

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



17



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×