1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN

Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

a. Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm và

các dạng đột biến gen.

- GV: cho HS nghiên cứu sgk, phần chuẩn bị

ở nhà và phát vấn:

+ Thế nào là đột biến gen?

+ Tần số đột biến tự nhiên là lớn hay nhỏ?

+ Có thể thay đổi tần số này khơng?

+ Thể đột biến là gì? Hãy phân biệt đột biến

gen với thể đột biến?

- HS: Đọc mục I.1 SGK trang 19 để trả lời

câu hỏi.

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến

thức.

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I.2

trang 19 và trả lời câu hỏi: Hãy phân biệt các

dạng đột biến gen? Trong các dạng đột biến

gen, dạng nào gây hậu quả lớn hơn? Tại sao?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

và trả lời các câu hỏi.

- GV: Nhận xét và bổ sung để hồn thiện

kiến thức.

Bài tập: Quan sát hình vẽ và nêu các dạng

ĐBG phù hợp với hình vẽ dưới đây:

A



Nội dung kiến thức

I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT

BIẾN.

1. Khái niệm.

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu

trúc của gen.,liên quan đến một hoặc một

số cặp nucleotit

- Đột biến xảy ra tại một điểm nào đó trên

phân tử ADN liên quan đến một cặp

nucleôtit được gọi là đột biến điểm.

- Đặc điểm:

+ Mỗi lần biến đổi gen tạo ra 1 alen mời.

+ Tần số đột biến gen tự nhiên là rất thấp

(10-6 -10-4).

- Thể đột biến là những cá thể mang đột

biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình của cơ

thể.

2. Các dạng đột biến gen:

a. Đột biến thay thế một cặp nucltit:

làm thay đổi trình tự â trong prôtêin và

thay đổi chức năng của prôtêin.

b. Đột biến mất hoặc thêm một cặp

nucleôtit: mã di truyền bị đọc sai kể từ vị

trí xảy ra đột biến -> làm thay đổi trình tự

aa trong chuỗi pơipeptit và làm thay đổi

chức năng của protein.



1 2 3 4 5

6 7 8



C



B



D



1 2 3 4

6 7 8



E



1 2 3 4 5

5' 6 7 8



Hình

vẽ

A



1 2 3 4

5' 6 7 8



1 2 3 6 5

4 7 8



Dạng ĐGB

ADN ban đầu



B

C

D

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



17



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



E

II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột

biến gen.

b. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và

1. Nguyên nhân.

cơ chế phát sinh đột biến gen.

Nguyên

nhân bên ngoài:

- GV nêu câu hỏi :

- Do tác nhân lí, hóa: Tia tử ngoại, tia

+ Các dạng đột biến gen do nguyên nhân,

phóng xạ, sốc nhiệt, hóa chất...

yếu tố nào ?

- Do rối loạn sinh lý, sinh hóa của TB.

- HS: Nghiên cứu mục II.1 SGK trang 21 trả

- Tác nhân sinh học (virut)

lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:

Nguyên nhân bên trong: Do rối loại sinh

+ Do bazơ nitơ thường tồn tại ở 2 dạng:

lý sinh hóa tế bào.

Dạng thường và dạng hiếm. Dạng hiếm gây

Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân

hiện tượng kết cặp bổ sung sai trong quá

liều lượng, cường độ và đặc điểm cấu trúc

trình nhân đôi ADN -> đột biến gen.

+ Do các tác nhân li hóa hoặc do rối loạn trao của gen.

2. Cơ chế phát sinh đột biến.

đổi chất trong tế bào.

* Cơ chế phát sinh:

- GV tiếp tục nêu câu hỏi:

Đột biến điểm thường xảy ra trên một

+ Vậy cơ chế tác động của các tác nhân dẫn

mạch của gen tạo gen tiền đột biến :

đến đột biến gen là như thế nào?

+ Nếu được sửa sai trở về dạng ban đầu

+ Đột biến gen phụ thuộc vào các nhân tố

+ Nếu không được sửa sai, qua nhân đôi

nào?

- HS: Đọc SGK, trao đổi nhóm, đại diện HS tạo thành gen đột biến.

- Đột biến gen gắn liền với nhân đôi ADN

trình bày, lớp nhận xét bổ sung, yêu cầu nêu

* Ví dụ:

được:

Do sự kết cặp khơng đúng trong nhân

+ Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân,

đôi ADN của nu dạng hiếm(G*) đã thay

cường độ, liều lượng của tác nhân và đặc

cặp G-X thành cặp A-T

điểm cấu trúc của gen.

G* –X → G*–T → A–T

+ Sự thay đổi 1 nucleotit ở 1 mạch (tiền đột

- Tác nhân hóa học như 5- brôm uraxin

biến) -> đột biến.

gây thay thế A-T bằng G-X (5-BU).

A–T → A–5BU → G–5BU → G–X

- Chất acridin có thể làm mất hoặc xen

thêm một cặp nuclêơtit trên ADN. Nếu

acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp

sẽ tạo nên đột biến mất một cặp nuclêôtit.

III. HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘT

- GV yêu cầu HS trả lời lệnh SGK:

BIẾN GEN.

Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến

1. Hậu quả của đột biến gen.

thay thế cặp nucleotit lại hầu như vô hại đối

- Đột biến gen có thể gây hại ,vơ hại hoặc

với thể đột biến?

có lợi cho thể đột biến.

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận,

- Mức độ gây hại của các alen đột biến

và trả lời.

phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng

như phụ thuộc vào tổ hợp gen.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn

2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen.

để trả lời các câu hỏi

- Đối với tiến hoá: xuất hiện các alen mới

? tại sao nói đột biến gen là nguồn nguyên

liệu quan trọng cho tiến hoá và chọn giống

cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.

18

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



trong khi đa số đb gen có hại, tần số đb gen

rất thấp

( do 1 số đb trung tính hoặc có lợi và so với

đb NST thì phổ biến hơn và ít ảnh hưởng

nghiêm trọng đến sức sống )

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận,

và trả lời



- Đối với chọn giống: cung cấp nguyên

liệu cho quá trình tạo giống



3. Hoạt động luyện tập :

HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1: Hóa chất gây đột biến 5BU (5-brơm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay

thế cặp A–T thành cặp G–X. Q trình thay thế được mơ tả theo sơ đồ:

A. A–T → X–5BU → G–5BU → G–X

B. A–T → A–5BU → G–5BU → G–

X

C. A–T → G–5BU → X–5BU → G–X

D. A–T → U–5BU → G–5BU → G–

X

Câu 2 : Ý nghĩa của đột biến gen là cung cấp

A. nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình chọn giống và tiến hố.

B. nguồn ngun liệu sơ cấp của q trình chọn giống và tiến hố.

C. nguồn nguyên liệu bổ sung của quá trình chọn giống và tiến hoá.

D. nguồn biến dị giúp sinh vật phản ứng linh hoạt trước môi trường.

Câu 3. Hãy điền vào các vị trí (1), (2), (3) các dạng đột biến thích hợp: Đột biến so ma, đột

biến tiền phôi và đột biến giao tử.



4. Hoạt động vận dụng :

HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1. Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với...(I)...trong q trình nhân đơi, tạo nên

dạng đột biến...(II)... .

P(I) và (II) lần lượt là

A. Ađênin, thay thế cặp G –X thành cặp T - A. B. Timin, thay thế cặp G –X thành cặp T - A.

C. Timin, thay thế cặp G – X thành cặp A - T. D. Ađênin, thay thế cặp G –X thành cặp A –

T

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



19



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Câu 2. Ở sinh vật nhân sơ, dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp

các axit amin trong chuỗi pôlipeptit?

A. Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ nhất (ngay sau bộ ba mở đầu)

B. Mất ba cặp nuclêơtit ở phía trước bộ ba kết thúc

C. Thay thế một cặp nuclêôtit

D. Mất ba cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu

Câu 3: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt

trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêơtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen

mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H. Hãy xác định kiểu biến

đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?

A. Mất 1 cặp G – X.

B. Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G - X.

C. Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T.

D. Thêm 1 cặp G – X.

Câu 4: Do đột biến thêm 1 số cặp nucleotit nên phân tử prôtêin gồm 1 chuỗi polipeptit được

điều khiển tổng hợp sau đột biến tăng thêm 6 axit amin so với bình thường. Chiều dài mà

gen sau đột biến tăng thêm so với gen trước đột biến là:

A. 33,6 AO.

B. 61,2 AO.

C. 81,6 AO.

D. 71,4 AO.

Câu 5: Giả sử 1 phân tử 5-Brôm Uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng

của cây lưỡng bội và được sử dụng trong tự sao ADN. Trong số tế bào sinh ra từ tế bào A

sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X) là:

A. 4 tế bào.

B. 1 tế bào.

C. 8 tế bào

D. 2 tế bào.

5. Hoạt động mở rộng :

Nguyên nhân gây đột biến : Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngồi. Đột biến

gen có thể gây hậu quả nghiêm trọng đối với loài người, là gánh nặng di truyền của loài

người.

- Liệt kê những tác nhân gây đột biến có ở xung quanh em.

- Liệt kê những hành động tiêu cực của con người đã làm tăng thêm nguồn tác nhân gây đột

biến trong môi trường sống ở địa phương.

-Là 1 học sinh em cần phải có những hành động cụ thể nào để góp phần bảo vệ môi trường

sống ở địa phương và xã hội của chúng ta khỏi tác nhân gây đột biến ?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Ôn ập kiến thức nhiễm sắc thể (Sinh học 9) về cấu trúc NST.

-Chuẩn bị bài 5. NST:

Hồn thành PHT về NST

Tiêu chí

NST ở sinh vật nhân NST ở sinh vật nhân sơ

thực

Thành phần

Hình thái NST

Bộ NST

Cấu trúc NST

Chức năng của NST

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



20



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 5



Ngày soạn: 13/09/2019

Bài 5: NHIỄM



SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN

CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua

các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào.

- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST.

- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc NST.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích ,khái qt thơng qua phân tích nguyên nhân, ý nghĩa

của đột biến cấu trúc NST

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

- Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về VCDT ở cấp độ TB.

4. Năng lực hướng tới :

Năng lực tự học, NL trình bày , NL phân tích hình ảnh, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn

ngữ, NL liên hệ thực tiễn

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 5- Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Tranh vẽ hình 5.1, 5.2 sgk

- bảng số lượng NST ( 2n) của 1 số loài sinh vật

- sơ đồ biến đổi hình thái của NST qua các kì của quá trình nguyên phân

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

IV. Tiến trình lên lớp

Quan sát bộ NST của người : ở Nam và ở Nữ



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



21



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



+Nêu đặc điểm bộ NST của người.

+ Trình bày sự khác nhau về bộ NST ở nam và nữ.

+ Thực chất NST chứa gì trong đó ?

2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thái và

I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC

NHIỄM SẮC THỂ.

cấu trúc NST.

1. Hình thái nhiễm sắc thể

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 trang

- NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN và

23 SGK và cho biết: Vật chất cấu tạo nên

NST và tính đặc trưng của bộ NST lưỡng bội liên kết với các loại prôtêin khác nhau(chủ

yếu prơtein histơn)

của lồi, trạng thái tồn tại của NST trong tế

- Mỗi nhiễm sắc thể chứa:

bào xô ma?

+ Tâm động: chứa trình tự nu đặc biệt, là

- HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.

vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST

? Sự khác nhau về hình thái NST ở tế bào

di chuyển về các cực của tế bào trong

chưa phân chia và khi tế bào ở kì giữa của

phân bào.

nguyên phân?

-HS dựa vào kiến thức chu kỳ tế bào đã học ở + Vùng đầu mút: có tác dụng bảo vệ NST,

làm cho NST khơng dính vào nhau, có

lớp 10 trả lời

trình tự nu khởi đầu q trình nhân đơi

- GV: Nhận xét và bổ sung về hình thái NST ADN.

- Mỗi lồi có một bộ NST đặc trưng về số

để hồn thiện kiến thức.

lượng, hình thái và cấu trúc.

- GV: Cho HS quan sát hình 5.2 SGK

- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới

tính.

2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST.

- Ở sinh vật nhân thực: NST được cấu tạo

từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin:

- Phân tử ADN quấn quanh khối cầu

Prôtêin tạo thành Nuclêôxôm (Mỗi

Nuclêôxôm gồm 8 pt Histôn và được 1

đoạn ADN dài (chứa 140 cặp

Nuclêôtit) quấn quanh 1 3/4 vòng )

- Giữa 2 Nuclêơxơm là một đoạn ADN nối

(có15-100 cặp Nu và 1pt hystơn)

- Chuổi Nuclêơxơm tạo thành sợi cơ bản

v

(có chiều ngang : 10 nm)

22

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×