1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản

-



Năm học 2019- 2020

- Hãy kể một số đặc điểm của người có hội

chứng Đao mà em biết.

- Hội chứng Đao là hội chứng liên quan đến

đột biến NST. Người bị hội chứng Đao khó

có thể tự ni sống bản thân.

- Ngồi hội chứng Đao còn có các hội chứng

khác cũng gây hậu quả nghiêm trọng ở

người.

- Cơ chế phát sinh các hội chứng bệnh đó

như thế nào?



2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

- Gv yêu cầu HS đọc sgk

? đột biến số lượng NST là gì , có những loại

nào?

- HS trả lời

- GV: Thế nào đột biến lệch bội ?

+ Phân biệt các dạng đột biến lệch bội: Thể 1

nhiễm, khuyết nhiễm, ba nhiễm, bốn nhiễm?

- HS: Vận dụng kiến thức đã học, trao đổi

trong nhóm thống nhất ý kiến -> đại diện 1

số HS trả lời -> lớp nhận xét, bổ sung.

- GV: Đánh giá, chỉnh sửa đi tới kết luận.

- GV: Nêu tiếp vấn đề:

+ Nếu tế bào 2n phân chia khơng bình

thường thì trong đó hình thành các dạng giao

tử có sự khác nhau về số lượng NST như: n2, n-1, n+1, n+2...Vậy nguyên nhân là gì?

+ Cơ chế phát sinh các dạng đột biến lệch bội

là như thế nào?

- GV lấy ví dụ minh họa

P

2n



2n

G

n

(n + 1), (n – 1)



Nội dung kiến thức

* Đột biến số lượng NST: Là sự thay đổi

về số lượng NST trong tế bào xảy ra ở một

hay một số cặp NST tương đồng.: gồm

lệch bội, đa bội (tự đa bội , dị đa bội).

I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI.

1. Khái niệm và phân loại.

- Đột biến lệch bội là những biến đổi về

số lượng NST xảy ra ở 1 hay 1 số cặp

NST tương đồng.

* Các dạng đột biến lệch bội:

+ Thể không :2n – 2

+ Thể một :2n – 1

+ Thể ba :2n + 1

+ Thể bốn :2n + 2

+Thể một kép: 2n–1- 1

+Thể ba kép: 2n+1+1 ; .......

- Đột biến lệch bội thường gặp ở thực vật,

ít gặp ở động vật.

2. Cơ chế phát sinh.

- Trong giảm phân: Do sự rối loạn phân

bào, một hay vài cặp NST không phân li

 Giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST 

F1

(2n + 1) ;

(2n – 1)

ThÓ ba nhiƠm

thĨ mét Các giao tử này kết hợp với giao tử bình

thường sẽ tạo các thể lệch bội.

nhiƠm

- Trong ngun phân (tế bào sinh dưỡng):

Nếu lệch bội xảy ra ở giai đoạn phát triển

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 33

sớm của hợp tử  một phần cơ thể mang

mục II.2 trả lời câu hỏi

27

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV: nhận xét đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung

hoàn thiện kiến thức.

- GV: Tại sao thể lệch bội thường khơng có

khả năng sống hoặc giảm sức sống, giảm khả

năng sinh sản?

- HS: Do sự tăng hay giảm số lượng của 1

hay vài cặp NST làm mất cân bằng của tồn

bộ hệ gen.



b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đột biến đa bội.

-GV: Dựa vào nội dung mục I sgk, phần

chuẩn bị bài ở nhà

GV cho Hs hoạt động nhóm theo bàn, hồn

thành PHT sau:

Tiêu chí



Tự đa Dị

bội

bội



đa



Khái niệm ĐB đa

bội

Các dạng ĐB đa

bội

Nguyên nhân

Cơ chế phát sinh

Hậu quả

Vai trò



- HS thảo luận, thống nhất nội dung vào PHT

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận của nhóm

- HS: các nhóm khác bổ sung và đánh giá

- GV cho HS lấy các ví dụ thể lệch bội ở

người( Đao, Claiphenter, siêu nữ, Tơcnơ)

- GV: nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức

- GV: Đột biến đa bội có ý nghĩa gì đối với

tiến hóa và chọn giống?

- GV nhấn mạnh : Thể đa bội có ý nghĩa đối

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



28



đột biến lệch bội  thể khảm.

3. Hậu quả.

- Thể lệch bội thường khơng có khả năng

sống hoặc sức sống giảm, giảm khả năng

sinh sản tùy loài.

- VD: Hội trứng Đao, Siêu nữ 3X (XXX),

Toc nơ (XO), Claiphen tơ (XXY)ở người.

4. Ý nghĩa: Cung cấp nguyên liệu cho

tiến hóa và chọn giống

II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI.

1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự

đa bội.

- Khái niệm: Là sự tăng một số nguyên

lần bộ NST đơn bội của cùng một lồi và

lớn hơn 2n. Trong đó 3n, 5n, 7n...gọi là đa

bội lẻ; còn 4n, 6n... gọi là đa bội chẵn.

- Cơ chế phát sinh:

+ Do trong quá trình giảm phân, bộ NST

của tế bào không phân li, tạo thành giao tử

chứa 2n. Qua thụ tinh sự kết hợp của các

giao tử 2n này với nhau tạo thành thể tứ

bội 4n, hay kết hợp với giao tử bình

thường n sẽ tạo thể tam bội 3n.

+ Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp

tử, nếu tế bào không phân chia NST thì

cũng tạo nên thể tứ bội.

2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị

đa bội.

- Khái niệm: Là dạng đột biến gia tăng số

bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau.

- Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể

dị đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa

tạo ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của

2 lồi đem lai.

VD: Hình 6.3 SGK trang 29.

3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa

bội

- Đặc điểm của thể đa bội:

+ Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát

triển khỏe, chống chịu tốt.

+ Thể đa bội lẻ (3n, 5n...) hầu như khơng

có khả năng sinh giao tử bình thường. Các

giống cây ăn quả không hạt thường là thể

đa bội lẻ (dưa hấu, nho...)

- Vai trò: Đột biến đa bội đóng vai trò

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



với chọn giống cây trồng vì đa bội có nhiều

quan trọng trong tiến hố (hình thành lồi

đặc điểm tốt, đặc biệt là các cây mà chúng ta

mới) và trong trồng trọt ( tạo cây trồng

sử dụng cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, củ,

năng suất cao... )

rễ...) hoặc tạo các cây ăn quả khơng hạt. Dị

đa bội có thể tạo lồi mới.

- GV gợi ý một số cây như nho, dưa hấu, cam

chanh... không hạt hoặc củ cải đường, rau

muống, dâu tằm, dương liễu có sản lượng

cao, lớn nhanh.

3. Hoạt động luyện tập :

Bài tập 1. Quan sát bộ NST của Ruồi giấm (2n=8) ở các thể lệch bội và cho biết:



1. Gọi tên các thể lệch bội và số NST trong các thể lệch bội đó?

2. Nếu 2n là bộ NST của lồi. Thì:

+ Số loại lệch bội đơn khác nhau có thể có được tính theo cơng thức?

+ Số loại lệch bội kép khác nhau có thể có được tính theo công thức?

Bài tập 2. GV cho sơ đồ câm. Gọi HS sơ đồ hóa phân loại các dạng đột biến NST

Đột biến

Nhiễm sắc thể

Đột biến cấu

trúc Nhiễm

sắc thể

Mất

đoạn



Lặp

đoạn



Đảo

đoạn



Đột biến số

lượng Nhiễm

sắc thể



Chuyể

n đoạn



Đột biến

lệch bội



Đột biến

đa bội



Chuyển

Chuyển

Tự đa

Dị đa

đoạn

đoạn

bội

bội

không

tương

hỗ

4. Hoạt động vận dụng :

tương

HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:

hỗ

Câu 1: Ở Một lồi có bộ NST 2n = 24, nếu có đột biến NST xảy ra thì số loại thể tam nhiễm

đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



29



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



A. 24.

B. 12.

C. 48.

D. 36.

Câu 2:Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân

hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường

không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa

các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về NST là:

A. 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2.

B. 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.

C. 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.

D. 2n-2; 2n; 2n+2+1.

Câu 3: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi

tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb khơng phân li trong giảm phân I,

giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ q trình giảm phân

của tế bào trên là

A. ABb và A hoặc aBb và a

B. ABb và a hoặc aBb và A

C. Abb và B hoặc ABB và b

D. ABB và abb hoặc AAB và aab

Câu 4: Tỉ lệ giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen AAaa giảm phân bình thường là

A. 1/4AA, 2/4Aa, 1/4aa

B. 1/6 AA, 2/6A, 1/6aa, 2/6a

C. 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa

D. 1/2AA, 1/2aa.

Câu 5:Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội.

Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình

thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:

A. 1AAAA : 18AAAa : 8AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.

B. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.

C. 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.

D. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa.

5. Hoạt động mở rộng :

Dựa vào tài liệu và thông tin trên mạng internet :

- Tìm hiểu về các dạng đột biến NST ở người.

- Tìm hiểu về cơ chế gây đột biến từng loại bệnh

- Tìm hiểu hậu quả của nó

- Tìm hiểu cách hạn chế sự xuất hiện bệnh do ĐB NST ở đời con.

- Xây dựng kế hoạch bảo vệ bản thân, gia đình và xã hội khỏi tác nhân gây đột biến.

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ

Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK (trang 26)

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Chuẩn bị thực hành

+ Ôn tập kiến thức đã học về NST và đột biến số lượng NST

+ Mẫu báo cáo thu hoạch

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



30



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 7



Ngày soạn: 20/09/2019



Bài 7: THỰC



HÀNH- QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ

LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN

TIÊU BẢN TẠM THỜI.

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST của người bình thường và

các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định.

2. Kỹ năng

- Vẽ được hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp.

- rèn luyện kỹ năng phân tích ,khái quát

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Thực hành- thí nghiệm

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 7- Bài 7 thực hành Quan sát các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu

bản cố định và tiêu bản tạm thời

- Mỗi nhóm 6 HS: 1 kính hiển vi quang học, hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của

người, châu chấu đực, nước cất, oocxein axetic 4-5/100, lam men, lam, kim phân tích, kéo.

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 7 thực hành Quan sát các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản

cố định và tiêu bản tạm thời

- Mẫu báo cáo thu hoạch

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động

GV nêu yêu cầu của bài thực hành, phân vị trí ngồi của nhóm và các yêu cầu cần đạt được

của bài.

2. Hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS



Nội dung kiến thức

1. Quan sát các dạng đột biến NST trên

- GV: Nêu mục đích yêu cầu của nội dung thí tiêu bản cố định:

nghiệm:

a. GV hướng dẫn:

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



31



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- Phải quan sát thấy, đếm số lượng và vẽ

được hình thái của bộ NST trên cá tiêu bản

có sẵn.



- Đặt tiêu bản trên kính hiển vi và nhìn từ

ngồi (chưa qua thị kính) để điều chỉnh

cho vùng có mẫu vật trên tiêu bản vào

giữa vùng sáng.

- GV hướng dẫn các bước tiến hành và thao

- Quan sát toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến

tác mẫu.

đầu kia dưới vật kính 10x để sơ bộ xác

định vị trí của những tế bào mà NST đã

- GV: Lưư ý học sinh việc điều chỉnh để nhìn tung ra.

thấy được các tế bào mà NST rõ nhất (không - Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa

có sự chồng lấp nhau giữa các NST).

trường kính để chuyển sang quan sát dưới

- HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm. vật kính 40x.

b. HS thực hành:

- GV: Nhận xét thái độ học tập của các em,

- Thảo luận nhóm để xác định kết quả

tính cẩn thận tỉ mỉ khi quan sát tiêu bản dưới quan sát được.

KHV.

- Vẽ hình thái NST ở 1 tế bào thuộc mỗi

loại vào vở.

- Đếm số lượng NST trong mỗi tế bào và

ghi vào vở.

b. Hoạt động 2: Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST

Hoạt động của GV và HS

- GV: Nêu mục đích u cầu của thí nghiệm:

- Phải làm thành cơng tiêu bản tạm thời NST

của tinh hoàn châu chấu đực.

- GV: hướng dẫn HS các bước tiến hành và

thao tác mẫu.

- Lưu ý HS cách phân biệt châu chấu đực với

châu chấu cái, kĩ thuật mổ, tránh làm nát tinh

hoàn, làm nhanh tay, nhẹ nhàng. Kĩ thuật lên

kính và quan sát.

- Điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm này

thành cơng?

- HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm.

- GV: Tổng kết, nhận xét chung. Đánh giá

những thành công của từng cá nhân, từng

nhóm. Những kinh nghiệm rút ra từ chính

thực hành của các em.



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



32



Nội dung kiến thức

2. Làm tiêu bản tạm thời và quan sát

NST.

a. GV hướng dẫn:

- Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân của châu

châu đực.

- Tay trái cầm phần đầu ngực, tay phải kéo

phần bụng ra (tách khỏi ngực) sẽ có một

số nội quan trong đó có tinh hồn bung ra.

- Đưa tinh hồn lên lam kính, nhỏ vào đó

vài giọt nước cất.

- Dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh

tinh hồn, gạt sạch mỡ khỏi lam kính.

- Nhỏ vài giọt oocxein axetic lên tinh hoàn

để nhuộm trong thời gian 15-20 phút.

- Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên

mặt lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để

NST bung ra.

- Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: Lúc

đầu bội giác nhỏ sau bội giác lớn.

b. HS thao tác thực hành:

- Làm theo hướng dẫn và quan sát kĩ hình

thái của tứng NST để vẽ vào vở.

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



3 .Hoạt động luyện tập

3.1. Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản cố định:.

- Vẽ hình thái NST ở 1 tế bào thuộc mỗi loại vào vở.

- Đếm số lượng NST trong mỗi tế bào và ghi vào vở.

3.2. Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST.

- Làm theo hướng dẫn và quan sát kĩ hình tháI của tứng NST để vẽ vào vở.

4.Hoạt động vận dụng

1. Từng HS viết thu hoạch vào vở.

STT

Tiêu bản

Kết quả quan sát

Giải thích

1

Người bình thường

2

Bệnh nhân đao

3

...

4

...

2. Mô tả cách làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST ở té bào tinh hoàn châu chấu đực

5. Hoạt động mở rộng

Tìm hiểu ứng dụng của thể đa bội vào sản xuất và đời sống

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

1. Hướng dẫn học bài cũ

- GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành.

- HS dọn vệ sinh và trả dụng cụ.

- Hoàn thành bài thu hoạch

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

Nghiện cứu sgk và hoàn thành nội dung sau:

1. Nêu nội dung, giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen và theo thuyết nhiễm sắc

thể( cơ sở tế bào học) bằng cách điền nội dung vào bảng sau:

Nội dung quy luật và giải thích kết quả

theo Menđen



Theo theo thuyết nhiễm sắc thể( cơ sở tế

bào học)



2. Trình bày phương pháp kiểm tra giả thuyết của Menđen



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



33



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 8



Ngày soạn: 27/09/2019



Chương II. TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Bài 8: QUI LUẬT MENĐEN : QUI LUÂT PHÂN LI

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen.

- Trình bày được thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen.

- Phát biểu qui luật phân li.

- Nêu được điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích ,khái quát

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3 - Thái độ:

- Học sinh sống có niềm tin, có ước mơ và cố gắng thực hiện mơ ước của mình.

- Có ý thức vận dụng kiến thức về quy luật phân li vào thực tiễn sản xuất.

- Vận dụng kiến thức làm bài tập

4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực vận dụng kiến thức toán học trong việc giải quyết các vấn đề sinh học.

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 8- Bài 8 Quy luật Menđen- quy luật phân li

- Tranh vẽ hình 8.1, 8.2 sgk

- Phiếu học tập số 1 và số 2 cùng đáp án

Phiếu học tập số 1

Quy trình thí nghiệm

Tạo ra các dòng thuần có các kiểu hình tương phản ( hoa đỏ- hoa

trắng )

Lai các dòng thuần với nhau để tạo ra đời con F1

Cho các cây lai F1 tự thụ phấn với nhau để toạ ra đời con F2

Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3

Kết quả thí nghim

F1: 100/100 Cõy hoa

F2: ắ s cõy hoa

ẳ cây hoa trắng ( 3 trội : 1 lặn )

F3 : ¼ cây ho đỏ F2 cho F3 gồm tồn cây hoa đỏ

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



34



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 tỉ lệ 3 đỏ :1 trắng

tất cả các cây hoa trắng ở F2 cho F3 gồm tồn cây hoa trắng

Phiếu học tập số 2

Giải thích kết quả

- Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (cặp alen): 1

(Hình thành giả thuyết có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ

)

- các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách

riêng rẽ , không hoà trộn vào nhau , khi giảm phân chúng phân li

đồng đều về các giao tử

Kiểm định giả thuyết

- nếu giả thuyết nêu trên là đúng thì cây dị hợp tử Aa khi giảm

phân sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau

- có thê kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 8 Quy luật Menđen- quy luật phân li

IV. Tiến trình lên lớp

1.Hoạt động khởi động

Cùng thời với Menđen có nhiều người cùng nghiên cứu về Di truyền, nhưng vì sao ơng lại

được coi là cha đẻ của Di truyền ? Điều gì đã khiến ơng có được những thành cơng đó?

2.Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khái niệm I. Một số khái niệm

và phương pháp nghiên cứu của Menđen

- Tự thụ phấn là khi phấn hoa từ cùng

- Khái niệm: Tự thụ phấn, tính trạng tương

một cây rơi vào đầu nhụy (đối với thực vật

phản, dòng thuần chủng, alen, gen alen.

có hoa) hoặc vào nỗn (đối với thực vật

hạt trần) của chính hoa của cây đó

- Tính trạng: là đặc điểm cụ thể về hình

thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.

- Cặp tính trạng tương phản là hai trạng

thái biểu hiện khác nhau của cùng một

loại tính trạng

- Dòng thuần chủng: là hiện tượng tất cả

các thế hệ con lai trong dòng họ đều có

kiểu hình giống nhau và giống bố mẹ

- Alen: Là trạng thái khác nhau của cùng

một gen

- Trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại

thành từng cặp tương ứng gồm 2 alen

- Locut: Vị trí của gen trên NST

- Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể có

kiểu hình trội với một cá thể có kiểu hình

lặn (aa) , mục đích là kiểm tra kiểu gen

của kiểu hình trội. Nếu con lai xuất hiện

tỉ lệ 100% thì cá thể có kiểu hình trội đem

lai là thuần chủng (AA), nếu xuất hiện tỉ

lệ 1: 1 thì cá thể đem lai là dị hợp tử (Aa)

35

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×