1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phiếu học tập số 2

Phiếu học tập số 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



b. Hoạt động 2: Tìm hiểu Phương pháp

nghiên cứu di truyền của Men đen.

- Tại sao nói Menđen là ơng tổ ngành di

truyền học.

+ Chọn đối tượng thí nghiệm.

+ Phương pháp nghiên cứu.

- GV: Phương pháp lai và phân tích con lai

của Menđen được thể hiện như thế nào?

- HS: Trình bày các bước trong phương pháp

lai và phân tích con lai của Menđen.

- GV: Nhận xét và bổ sung để hồn thiện

kiến thức.

- GV u cầu HS thảo luận nhóm theo bàn

dựa vào thơng tin sgk để hồn thành phiếu

học tập số 1 và số 2

- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học

tập số 1 và số 2

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Các HS khác bổ sung

- GV hồn thiện nội dung

c. Hoạt động 3: Tìm hiểu hình thành học

thuyết khoa học .

- GV: Menđen đã đưa ra giả thuyết như thế

nào để giải thích kết quả phân li kiểu gen ở

F1: 1:2:1?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trình bày

giả thuyết và viết sơ đồ lai.

- GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung để hoàn

thiện kiến thức.

- GV: Theo em Men đen đã thực hiện phép

lai như thế nào để kiểm tra lại giả thuyết của

mình?

- HS: Lai cây dị hợp với cây đồng hợp tử lặn

aa.

- GV: Hãy phát biểu nội dung của qui luật

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



36



II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI

TRUYỀN CỦA MEN ĐEN.

* Phương pháp lai và phân tích con lai

của Menđen.

- Tạo dòng thuần về từng tính trạng.

- Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1

hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai

ở F1, F2, F3.

- Sử dụng tốn xác suất để phân tích kết

quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải

thích kết quả.

- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho

giả thuyết.

* Thí nghiệm và cách suy luận khoa học

của Menđen.

(phiếu học tập số 1 và số 2)



II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT

KHOA HỌC.

1. Nội dung qui luật:

- Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp

alen.

- Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào

của cơ thể con một cách riêng rẽ, khơng

hòa trộn vào nhau.

- Khi hình thành giao tử, các thành viên

của cặp alen phân li đồng đều về các giao

tử, nên 50% số giao tử chứa alen này và

50% số giao tử chứa alen kia.

III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI

LUẬT PHÂN LI.

Quy ước: A , a

- Trong tế bào SD, NST tồn tại thành từng

cặp tương đồng -> gen tồn tại thành từng

cặp alen tương ứng.

- Do sự phân ly đồng đều của NST trong

giảm phân dẫn đến sự phân li đồng đều

của các alen tương ứng

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



phân li theo thuật ngữ hiện đại?



- Sự tổ hợp của các NST tương đồng trong

thụ tinh đã khôi phục lại cặp alen trong bộ

NST lưỡng bội của loài.

- Sơ đồ lai: Ptc. AA (Hoa Đỏ) x aa (Hoa

Trắng)

G A

a

F1:

Aa (đỏ)

x Aa (đỏ)

GF1: 1/2A,1/2a

1/2A, 1/2a

F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa

KH: ¾ đỏ : ¼ trắng.



- HS: Tham khảo phần in nghiên SGK trang

35, liên hệ kiến thức lớp 9 trả lời.

c Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ sở tế bào học

của qui luật phân li.

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 SGK

phóng to và cho biết: Hình này thể hiện điều

gì? Vị trí của alen A so với alen a trên NST?

Sự phân li của NST và sự phân li của các gen

trên đó? Tỉ lệ giao tử chứa alen A và tỉ lệ

chứa alen a? (ngang nhau)

Điều gì quyết định tỉ lệ này?

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 35 và

36 để trả lời.

3.Hoạt động luyện tập

HS trả lời các câu hỏi:

Câu 1 . Đậu Hà Lan A: Hạt vàng > a: xanh. Ghi kết quả KH các phép lai sau ở F 1:

1. Vàng x vàng.

2. Vàng x xanh.

3. F1: 3 vàng : 1xanh. Lập luận để xác định KG của

P.

Câu 2. Cần làm gì để biết chính xác KG của một cá thể có kiểu hình trội.

5. Hướng dẫn về nhà.

Câu 1. Trả lời câu hỏi và bài tập 3, 4, 5 trang 45 SGK.

Câu 2. Ở một loài thực vật. BB: đen, Bb: xanh da trời, bb: trắng. Cho lai cây hạt đen thuần

chủng x hạt trắng, thu được F1 toàn hạt xanh da trời, cho F1 tự thụ được F2.

a. Vận dụng quy luật phân li để giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.

b. Từ đó, chỉ ra sự khác biệt về sự biểu hiện của tính trạng của hiện tượng trội hồn tồn và

trội khơng hồn tồn.

Câu 3. Bài mới. Biết A: vàng >> a: xanh; B: trơn >> b: nhăn. Hai cặp gen thuộc 2 cặp NST

khác nhau.

1. Ptc. Vàng x xanh; 2. Ptc. trơn x nhăn.

3. Lập sơ đồ lai từ P -> F2. Ptc : Hạt vàng, vỏ trơn x hạt xanh, vỏ nhăn. Nhận xét mối quan hệ

giữa

4.Hoạt động vận dụng và mở rộng:

1.Nếu các alen của cùng một gen khơng có quan hệ trội lặn hồn toàn mà là đồng trội ( mỗi

alen biểu hiện kiểu hình của riêng mình) thì quy luật phân ly của Menden còn đúng hay

khơng? tại sao ? ( Câu hỏi vận dụng cao)

2.Trong phép lai một tính trạng, để cho đời sau có tỷ lệ phân ly kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn

thì cần có các điều kiện gì ? ( Câu hỏi vận dụng)

3.Cần phải làm gì để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội ?

4. Cho một số phép lai sau: 1. Aa x aa; 2. aa x aa; 3. AA x Aa; 4. Aa x Aa; 5. AA x aa.

Phép lai nào là phép lai phân tích:

a.2; 5

b.1; 2

c.1 ; 5

d.3; 4

5.Với 2 alen A, a trong quần thể của loài sẽ những kiểu gen:

a.AA, Aa

b.Aa, aa

c.AA, aa.

d.AA, Aa, aa.

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



37



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



6. Cặp phép lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?

a.♀ aa x ♂ AA và ♀ AA x ♂ aa

b.♀ Aa x ♂ Aa và ♀ AA x ♂ Aa

c.♀ Aa x ♂ aa và ♀ AA x ♂ aa

d.♀ Aa x ♂ Aa và ♀ aa x ♂ Aa

7.Gen A trội hoàn toàn với gen a, phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 là:

a.AA x AA

b.AA x Aa

c.Aa x aa

d.aa x aa

8.Cho phép lai: Aa x Aa. Nếu trội khơng hồn tồn thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con:

a.1 : 2 : 1

b.3 : 1

c.100% tính trạng trội

d.100% tính trạng lặn.

9.Phép lai Cc x cc sẽ cho tỉ lệ kiểu gen ở đời sau:

a.CC

b.1Cc : 1cc

c.1CC : 2Cc: 1cc

d.1CC: 1Cc

10.Ở cà chua quả đỏ (D) là trội so với quả vàng (d), lai 2 thứ cà chua thuần chủng quả đỏ với

quả vàng được F1. Cho F1 lai với cây quả vàng thì kiểu gen của thế hệ sau là:

a.1 Dd : 1dd

b.1DD: 1Dd

c.DD

d.Dd

11.Kết quả của lai thuận và lai nghịch giống nhau điều đó chứng tỏ tính trạng bị chi phối bởi:

a. gen nằm trên NST thường

b. gen nằm trên NST giới tính

c. gen nằm trên NST tế bào chất

c.ảnh hưởng của môi trường

Ở người mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n).

12.Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ:

a.NN x NN

b.NN x Nn

c.Nn x Nn

d.NN x nn.

13.Bố mắt xanh, mẹ mắt nâu. Sinh ra con toàn mắt nâu. Kiểu gen của bố mẹ là:

a.Bố (nn) x mẹ (Nn) b.Bố (Nn) x mẹ (Nn) c.Bố (nn) x mẹ (NN) d.Bố (nn) x mẹ (nn)

V. Hướng dẫn học sinh tự học

1.HD học bài cũ:

B1 : Cho đậu hạt vàng giao phấn với đậu hạt xanh thu được F1 toàn đậu hạt vàng. Cho F1 tự

thụ phấn thu được F2 cho tỉ lệ 3 đậu hạt vàng : 1 đậu hạt xanh. Biên luận và viết sơ đồ lai từ

P đến F2.

B2 : - Cho đậu hạt trơn giao phấn với đậu hạt nhăn thu được F1 toàn đậu hạt trơn. Cho F1 tự

thụ phấn thu được F2 cho tỉ lệ 3 đậu hạt trơn : 1 đậu hạt nhăn. Biên luận và viết sơ đồ lai từ

P đến F2.

2.HD chuẩn bị bài mới

Tìm hiểu thí nghiêm,cơ sở tế bào học,sơ đồ lai của phép lai 2 cặp tính trạng

+ Giải thích tại sao Menđen suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc lập với

nhau trong quá trình hình thành giao tử

+ Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



38



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 9



Ngày soạn: 28/9/2019



Bài 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập của Menđen.

- Nêu được nội dung qui luật phân li độc lập của Menđen.

- Biết vận dụng cơng thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài

tập về qui luật di truyền.

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng phân tích ,khái quát

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 9- Bài 9 Quy luật Menđen- quy luật phân li độc lập

- Tranh vẽ hình 9 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 9 Quy luật Menđen- quy luật phân li độc lập

IV. Tiến trình lên lớp

GV gọi 2 HS lên bảng làm 2 bài tâp về phép lai 1 tính trạng

Bài tập 1: Ở đậu Hà lan A( Hạt vàng) > a( Hạt xanh). Cho hai thứ đậu hà lan thuẩn chủng

Hạt vàng X hạt xanh thu được F1, Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Viết sơ đồ lai từ P tới F2

Bài tập 2: Ở đậu Hà lan B( Hạt trơn) > b( Hạt nhăn). Cho hai thứ đậu hà lan thuẩn chủng Hạt

trơn X hạt nhăn thu được F1, Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Viết sơ đồ lai từ P tới F2

HS dựa và kiến thức quy luật phân li để hoàn thành bài tập.

GV : Vậy khi xét chung cả hai tính trạng này thì chúng sẽ di truyền như thế nào ?

2. Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV: u cầu HS tóm tắt nội dung thí

I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG.

nghiệm của Menđen trong SGK trang 38. 1. Thí nghiệm: Lai thuận và lai nghịch cho

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời

kết quả như nhau:

- GV: Xét riêng từng tính trạng cho tỉ lệ

Pt/c: Vàng trơn x

xanh nhăn

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



39



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

KG và KH ntn?

- HS: Xét riêng từng cặp tính trạng( màu

sắc, vỏ hạt) đều có tỉ lệ 3:1

- GV: Như vậy kết quả TN của Men đen

cho thấy điều gì?

- HS: tỉ lệ 9: 3:3 :1 = (3:1)x(3:1). Chứng

tỏ 2 cặp tính trạng di truyền độc lập nhau.

GV: Hãy phát biểu nội dung qui luật

phânli độc lập của Men đen là gì?

- HS: phát biểu nội dung qui luật phân li

độc lập.

b. Hoạt động 2: Giải thích cơ sở tế bào

học qui luật phân li độc lập của Menđen

và ý nghĩa các quy luật Menđen.

- GV thông báo: Trong TN trên, Menđen

đã ngẫu nhiên chọn đúng 2 cặp TT qui

định bởi 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST

khác nhau, do đó mà 2 cặp TT đó đã di

truyền độc lập.

- GV: Yêu cầu HS phân tích hình 9 trang

39 SGK thơng qua hệ thống câu hỏi: Có

nhận xét gì về sự tương ứng giữa kiểu gen

và kiểu hình ở F2?



Năm học 2019- 2020

F1

100% vàng trơn

F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn:

101 xanh trơn: 32 xanh nhăn

* ( Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1)

2. Nhận xét:

- F2 xuất hiện 2 tổ hợp kiểu hình khác bố

mẹ( vàng nhăn và xanh trơn).

- Xét riêng từng cặp tính trạng( màu sắc, vỏ

hạt) đều có tỉ lệ 3:1  tỉ lệ 9: 3:3 :1 =

(3:1)x(3:1).

- Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính

trạng khác nhau phân li độc lập trong qua

trình hình thành giao tử.( Nội dung định luật

phân li độc lập )



II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC.

- Các gen qui định các tính trạng khác nhau

nằm trên các NST tương đồng khác nhau thì

phân li độc lập khi giảm phân:

+ Các cặp NST tương đồng phân li độc lập

về các giao tử  sự phân li độc lập của các

alen

+ Sự phân li cặp NST xảy ra với xác xuất

như nhau  4 loại giao tử với tỉ lệ ngang

nhau( 1AB, 1Ab, 1aB, 1ab ).

- Các nhau tử kết hợp ngẫu nhiên trong quá

trình thụ tinh  Xuất hiện các tổ hợp gen

khác nhau ( Biến dị tổ hợp )

- HS: Phân tích sơ đồ kết hợp nghiên cứu * Điều kiện nghiệm đúng:

thông tin SGK trang 48 trả lời câu hỏi.

- Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn

để số liệu thống kê được chính xác.

- GV: Nhận xét, chính xác hóa kiến thức

- Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và

hoặc giải thích thêm.

sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử

- GV: Điều kiện nghiệm đúng của qui luật khi thụ tinh.

phân li độc lập là gì?

- Các giao tử và các hợp tử có sức sống như

- HS: Phát biểu ý kiến -> lớp nhận xét bổ nhau. Sự biểu hiện hồn tồn của tính trạng

sung.

- Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương

đồng.

- GV: Đánh giá, chính xác hóa kiến thức.

Sơ đồ lai tóm tắt:

Ptc: AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

GP: AB

ab

- GV: Hãy viết sơ đồ lai cho thí nghiệm

F1:

AaBb (100% vàng, trơn)

lai 2 tính trạng của Men Đen.

F1 x F1 -> F2 : (1/4AA:2/4Aa:1/4aa)

- HS: Viết sơ đồ theo nội dung SGk trang (

¼ BB: 2/4Bb: 1/4bb)

38.

KG (9) 1AABB : 2AABb : 1 Aabb

40

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phiếu học tập số 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×