1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Bài 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản

KG và KH ntn?

- HS: Xét riêng từng cặp tính trạng( màu

sắc, vỏ hạt) đều có tỉ lệ 3:1

- GV: Như vậy kết quả TN của Men đen

cho thấy điều gì?

- HS: tỉ lệ 9: 3:3 :1 = (3:1)x(3:1). Chứng

tỏ 2 cặp tính trạng di truyền độc lập nhau.

GV: Hãy phát biểu nội dung qui luật

phânli độc lập của Men đen là gì?

- HS: phát biểu nội dung qui luật phân li

độc lập.

b. Hoạt động 2: Giải thích cơ sở tế bào

học qui luật phân li độc lập của Menđen

và ý nghĩa các quy luật Menđen.

- GV thông báo: Trong TN trên, Menđen

đã ngẫu nhiên chọn đúng 2 cặp TT qui

định bởi 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST

khác nhau, do đó mà 2 cặp TT đó đã di

truyền độc lập.

- GV: Yêu cầu HS phân tích hình 9 trang

39 SGK thơng qua hệ thống câu hỏi: Có

nhận xét gì về sự tương ứng giữa kiểu gen

và kiểu hình ở F2?



Năm học 2019- 2020

F1

100% vàng trơn

F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn:

101 xanh trơn: 32 xanh nhăn

* ( Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1)

2. Nhận xét:

- F2 xuất hiện 2 tổ hợp kiểu hình khác bố

mẹ( vàng nhăn và xanh trơn).

- Xét riêng từng cặp tính trạng( màu sắc, vỏ

hạt) đều có tỉ lệ 3:1  tỉ lệ 9: 3:3 :1 =

(3:1)x(3:1).

- Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính

trạng khác nhau phân li độc lập trong qua

trình hình thành giao tử.( Nội dung định luật

phân li độc lập )



II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC.

- Các gen qui định các tính trạng khác nhau

nằm trên các NST tương đồng khác nhau thì

phân li độc lập khi giảm phân:

+ Các cặp NST tương đồng phân li độc lập

về các giao tử  sự phân li độc lập của các

alen

+ Sự phân li cặp NST xảy ra với xác xuất

như nhau  4 loại giao tử với tỉ lệ ngang

nhau( 1AB, 1Ab, 1aB, 1ab ).

- Các nhau tử kết hợp ngẫu nhiên trong quá

trình thụ tinh  Xuất hiện các tổ hợp gen

khác nhau ( Biến dị tổ hợp )

- HS: Phân tích sơ đồ kết hợp nghiên cứu * Điều kiện nghiệm đúng:

thông tin SGK trang 48 trả lời câu hỏi.

- Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn

để số liệu thống kê được chính xác.

- GV: Nhận xét, chính xác hóa kiến thức

- Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và

hoặc giải thích thêm.

sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử

- GV: Điều kiện nghiệm đúng của qui luật khi thụ tinh.

phân li độc lập là gì?

- Các giao tử và các hợp tử có sức sống như

- HS: Phát biểu ý kiến -> lớp nhận xét bổ nhau. Sự biểu hiện hồn tồn của tính trạng

sung.

- Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương

đồng.

- GV: Đánh giá, chính xác hóa kiến thức.

Sơ đồ lai tóm tắt:

Ptc: AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

GP: AB

ab

- GV: Hãy viết sơ đồ lai cho thí nghiệm

F1:

AaBb (100% vàng, trơn)

lai 2 tính trạng của Men Đen.

F1 x F1 -> F2 : (1/4AA:2/4Aa:1/4aa)

- HS: Viết sơ đồ theo nội dung SGk trang (

¼ BB: 2/4Bb: 1/4bb)

38.

KG (9) 1AABB : 2AABb : 1 Aabb

40

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



2AaBB : 4 AaBb : 1 Aabb

-GV: Nhận xét đánh giá, bổ sung để hoàn

1aaBB : 2 aaBb : 1 aabb

thiện sơ đồ

KH(4) 9(A-B-): 3(A-bb): 3(aaB-): 1(aabb)

hay (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)

=> 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1

xanh nhăn.

III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT

MEN ĐEN.

- GV: Các quy luật của Menđen có ý

1. Ý nghĩa lí luận:

nghĩa gì ?

- Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm

nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng phong phú

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời.

sinh giới.

- Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống

thay đổi.

2.Ý nghĩa thực tiễn

- Dự đoán được tỉ lệ phân li KH ở đời sau.

- Giúp con người tìm ra những tính trạng cho

mình, lai giống, tạo giống mới có năng suất

cao.

* Cơng thức tổng quát:

- GV: Yêu cầu học sinh trả lời lệnh SGK

- Với n là số cặp gen dị hợp.

mục III. Trang 40 và xây dựng công thức

- Số loại giao tử F1: 2n

tổng quát.

- Số loại kiểu gen: 3n

- HS : Thảo luận nhanh và điền thông tinh - Số loại kiểu hình ở F2: 2n

vào bảng 9, phát biểu công thức tổng quát. - Tỉ lệ phân li kiểu gen F2: (1+2+1)n

- GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện

- Tỉ lệ phân li kiểu hình F2: (3+1)n

kiến thức.

3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Thực chất quy luật PLĐL của Menden là gì? Điều kiện nghiệm đúng?

Câu 2. Ở Lúa, tính trạng thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b), hạt dài

(D), hạt tròn (d). Các gen phân ly độc lập.

Cho 2 thứ lúa dị hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với nhau. Khơng

kẻ bảng hãy xác định:

a. Số loại và tỉ lệ phân ly kiểu gen ở F1 ?

b. Số loại và tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F1?

c. Tỉ lệ loại kiểu gen dị hợp tử về 3 cặp gen ở F1 ?

d. Tỉ lệ loại kiểu gen đồng hợp tử trội ở F1 ?

e. Tỉ lệ loại kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1 ?

4. Hoạt động vận dụng :

GV cho HS làm một số câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1.Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là

A.sự phân ly độc lập của các cặp NST trong cặp tương đồng trong GP

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



41



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



B. sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong NP

C. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong GP

D. sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong NP

Câu 2: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn

toàn. Số kiểu hình(KH) và kiểu gen(KG) ở thế hệ sau là bao nhiêu?

A. 4 KH: 12 KG

B. 8 KH: 12 KG

C. 4 KH: 8 KG

D. 8 KH: 8 KG

Câu 3 : Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd, xác suất thu được kiểu gen

đồng hợp ở đời con là:

A. 1/8.

B. 2/64

C. 1/16.

D. 1/64

Câu 4: Xét các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Bố có kiểu gen AaBbDd

biểu hiện 3 tính trạng trội hồn tồn, thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là 3: 3: 3: 3:1: 1: 1: 1 thì mẹ

có thể có kiểu gen là

A. aaBbDD

B. AabbDd

C. AaBBdd

D. aabbDd

Câu 5: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội

hoàn toàn và khơng có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe

cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

A. 9/256.

B. 9/128.

C.9/64.

D.27/128.

5. Hoạt động mở rộng :

Hãy giải thích vì sao trên thế giới này, trừ những người đồng sinh cùng trứng ra thì

khơng có ai có kiểu gen giống nhau 100% ?

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài ở sgk

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

Chuẩn bị bài 10. Sự tác động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen :

1. Tương tác gen :

+ Khái niệm về tương tác gen

+ Phân tích các ví dụ trong sgk về các quy luật tương tác bổ sung và tương tác cộng gộp.

+ Phân biệt được các kiểu tương tác bổ sung và cộng gộp

+Tìm hiểu các ví dụ khác về tương tác bổ sung và cộng gộp

+ Nhận biết các tính trạng đang di truyền theo quy luật tương tác nào.

2. Tính đa hiệu của gen :

+ Khái niệm tính đa hiệu của gen.

+ Bản chất tính đa hiệu của gen là gì ?

+ Lấy được ví dụ về tính đa hiệu của gen



GV: Lê Thị Ngọc Trâm



42



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



Tiết: 10



Ngày soạn: 03/10/2019



Bài 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về

tác động đa hiệu của gen.

- Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học.

- Biết cách nhận biết gen thông qua sự biến đổi tỉ lệ phân li KH trong phép lai 2 tính

trạng

- Giải thích được thế nào là tương tác cộng gộp và vai tròcủa gen cộng gộp trong việc

quy định tính trạng số lượng

- Giải thích được 1 gen có thể quy định nhiều tính trạng khác nhau như thế nào, thơng

qua ví dụ cụ thể về gen quy định hồng cầu hình liềm ở người

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn

ngữ, sử dụng CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 10- Bài 10 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- Tranh vẽ hình 10 sgk

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 10 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Hoạt động khởi động/ tạo tình huống :

BT 1: Ở cà chua: A( cao) > a(thấp) Cho Pt/c: Thân cao x thân thấp

được F 1. Cho F1 x F1 được F2. Hãy xác định tỉ lệ KH ở F2?

Giải: P. AA( cao) x aa( thấp)

F1. Aa(cao)

F2. 1 AA : 2Aa: 1aa ( 3 Cao :1 thấp)

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



43



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



BT 2: Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1

Hoa đỏ

Cho F1 x F1 được F2. Hãy xác định tỉ lệ KH ở F2?

HS giải theo quy luật phân li. GV nêu kết quả thí nghiệm F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng

Vậy tính trạng màu hoa trong thí nghiệm trên có thể do nhiều gen tương tác với nhau cùng

quy định.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác động của

I. TƯƠNG TÁC GEN.

nhiều gen lên một tính trạng.

- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa

- GV :+ Thế nào là tương tác gen?

các gen trong quá trình hình thành một

+ Thế nào là gen alen và gen khơng

kiểu hình (Thực chất là sự tương tác giữa

alen?

các sản phẩm của chúng (Protein) để tạo

KH).

- HS : Nghiên cứu SGK trả lời.

- Gen không alen: là 2 gen khơng tương

ứng nằm ở những vị trí khác nhau trên

- GV: Hãy trình bày thí nghiệm về hiện

một NST hoặc trên các NST khác nhau.

tượng tương tác bổ sung.

1. Tương tác bổ sung.

* Thí nghiệm: Đậu thơm

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 32,

Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

đại diện lớp trình bày thí nghiệm.

F1

Hoa đỏ

F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng

- GV: Em có nhận xét gí về kết quả của phép * Giải thích kết quả:

lai trên và giải thích vì sao có kết quả đó.

- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 tổ hợp 

F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2

- HS: Dựa trên kết quả thí nghiệm và bài 8, 9 cặp NST tương đồng khác nhau.

đã học để thảo luận và trả lời.

- Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1

tính trạng  tính trạng màu hoa do 2 gen

- GV: Yêu cầu một em HS lên bảng viết sơ

qui định.

đồ lai. Và cho biết thế nào là tương tác bổ

- Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động

sung?

thời của 2 gen trội, các trường hợp còn lại

- HS: Nghiên cứu sơ đồ SGk trang 43, và

cho hoa màu trắng.

thơng tin SGk để trả lời

Alen A

Alen B

- GV: Ngồi tỉ lệ (9:7), còn có nhiều kiểu

tương tác gen khác nữa như (9:6:1),

Enzim A

Enzim B

(9:3:3:1). Tương tác át chế có những tỉ lệ

Chất A (trắng)---- Chất B (trắng) ----

(12:3:1), (13:3), (9:3:4).

Chất C (đỏ).

* Sơ đồ lai: SGK trang 43

- GV: Thế nào là tương tác cộng gộp? Cho ví * Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu

dụ minh họa.

tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 43 và những lô cut khác nhau (khơng alen) làm

hònh 10.1 để trả lời được:

xuất hiện 1 tính trạng mới.

+ Khái niệm

2. Tác động cộng gộp.

+ Ví dụ tính trạng màu da người do nhiều cặp - Khái niệm : Tác động cộng gộp là kiểu

44

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×