1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

Bài 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



BT 2: Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1

Hoa đỏ

Cho F1 x F1 được F2. Hãy xác định tỉ lệ KH ở F2?

HS giải theo quy luật phân li. GV nêu kết quả thí nghiệm F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng

Vậy tính trạng màu hoa trong thí nghiệm trên có thể do nhiều gen tương tác với nhau cùng

quy định.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác động của

I. TƯƠNG TÁC GEN.

nhiều gen lên một tính trạng.

- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa

- GV :+ Thế nào là tương tác gen?

các gen trong quá trình hình thành một

+ Thế nào là gen alen và gen khơng

kiểu hình (Thực chất là sự tương tác giữa

alen?

các sản phẩm của chúng (Protein) để tạo

KH).

- HS : Nghiên cứu SGK trả lời.

- Gen không alen: là 2 gen khơng tương

ứng nằm ở những vị trí khác nhau trên

- GV: Hãy trình bày thí nghiệm về hiện

một NST hoặc trên các NST khác nhau.

tượng tương tác bổ sung.

1. Tương tác bổ sung.

* Thí nghiệm: Đậu thơm

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 32,

Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

đại diện lớp trình bày thí nghiệm.

F1

Hoa đỏ

F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng

- GV: Em có nhận xét gí về kết quả của phép * Giải thích kết quả:

lai trên và giải thích vì sao có kết quả đó.

- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 tổ hợp 

F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2

- HS: Dựa trên kết quả thí nghiệm và bài 8, 9 cặp NST tương đồng khác nhau.

đã học để thảo luận và trả lời.

- Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1

tính trạng  tính trạng màu hoa do 2 gen

- GV: Yêu cầu một em HS lên bảng viết sơ

qui định.

đồ lai. Và cho biết thế nào là tương tác bổ

- Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động

sung?

thời của 2 gen trội, các trường hợp còn lại

- HS: Nghiên cứu sơ đồ SGk trang 43, và

cho hoa màu trắng.

thơng tin SGk để trả lời

Alen A

Alen B

- GV: Ngồi tỉ lệ (9:7), còn có nhiều kiểu

tương tác gen khác nữa như (9:6:1),

Enzim A

Enzim B

(9:3:3:1). Tương tác át chế có những tỉ lệ

Chất A (trắng)---- Chất B (trắng) ----

(12:3:1), (13:3), (9:3:4).

Chất C (đỏ).

* Sơ đồ lai: SGK trang 43

- GV: Thế nào là tương tác cộng gộp? Cho ví * Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu

dụ minh họa.

tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 43 và những lô cut khác nhau (khơng alen) làm

hònh 10.1 để trả lời được:

xuất hiện 1 tính trạng mới.

+ Khái niệm

2. Tác động cộng gộp.

+ Ví dụ tính trạng màu da người do nhiều cặp - Khái niệm : Tác động cộng gộp là kiểu

44

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



gen tương tác cộng gộp.

- GV: Theo em những tính trạng loại nào ( số

lượng hay chất lượng) thường do nhiều gen

quy định? cho vd ? nhận xét ảnh hưởng của

MT sống đối với nhóm tính trạng này?

? Ứng dụng trong sản xuất chăn nuôi, trồng

trọt

- HS trả lời



tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2

hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau

theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểu

hiện của kiểu hình lên một chút ít.

- Ví dụ : Tác động cộng gộp của 3 gen

trội quy định tổng hợp sắc tố mêlànin ở

người. KG càng có nhiều gen trội thì khả

năng tổng hợp sắc tố mêlànin càng cao ,da

càng đen, khơng có gen trội nào da trắng

nhất

- Tính trạng số lượng là những tính trạng

do nhiều gen cùng qui định theo kiểu

tương tác cộng gộp và chịu ảnh hưởng

nhiều bởi mơi trường.(tính trạng năng

suất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà,

khối lượng gia súc, gia cầm).

II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN.

- Khái niệm: Trường hợp một gen tác động

đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng gọi

là tính đa hiệu của gen hay gen đa hiệu.

- VD: SGK trang 44.

*Ý nghĩa: Nhờ tính đa hiệu của gen mà

giải thích biến dị tương quan.



b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác động

đa hiệu của gen

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu hinh 10.2

? Hình vẽ thể hiện điều gì

? Tại sao chỉ thay đổi 1 Nucleotit trong gen

lại có thể gây ra nhiều rối loạn bệnh lí đến

thế?

? Hãy đưa ra kết luận về tính phổ biến của

hiện tượng tác động gen đa hiệu với hiện

tượng 1 gen quy định 1 tính trạng

- HS thảo luận nhóm trả lời

- GV: Thế nào là gen đa hiệu? Cho ví dụ.

- HS: trao đổi phát biểu ý kiến, lớp nhận xét

bổ sung.

- GV: Tương tác gen đa hiệu có phủ nhận

học thuyết của Men đen không? Tại sao?

- HS trả lời

(Không phủ nhận mà chỉ mở rộng thêm. Hiện

tượng 1 gen tác động lên nhiều tính trạng là

rất phổ biến)

3. Hoạt động luyện tập :

Câu 1. Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa quy luật PLĐL và quy luật tương tác gen?

Câu 2. Bí tròn x Bí tròn. F1 100% bí dẹt. F1 tự thụ thu được F2 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài. Biện luận

và viết sơ đồ lai.

4. Hoạt động vận dụng :

GV cho HS trả lời 1 số câu hỏi trắc nghiệm :

Câu 1.Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẩm và hoa trắng với nhau, F 1

thu được hoàn toàn đậu đỏ thẳm, F2 thu được 9/16 đỏ thẳm : 7/ 16 trắng. Biết rằng các gen

qui định tính trạng nằm trên NST thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương

tác gen kiểu

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



45



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



A. cộng gộp

B. bổ sung

C. gen đa hiệu

D. át chế

Câu 2.Thế nào là gen đa hiệu?

A.Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

B.Gen tạo ra nhiều loại mARN

C.Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.

D.Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.

Câu 3. Chiều cao của một lồi cây được quy định bởi 4 gen không alen nằm trên 4 cặp NST

tương đồng khác nhau. Trong đó cây cao nhất có chiều cao là 320cm và mỗi alen trội làm

chiều cao giảm đi 15cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F 1, cho F1 tự thụ

phấn thu được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 290cm ở F2 là

A. 6/64.

B. 7/64.

C. 1/64.

D. 5/64.

Câu 4: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình quả

tròn, các kiểu gen khác cho kiểu hình quả dài. Cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen,

tính theo lí thuyết thì kết quả phân li kiểu hình ở đời con là:

A. 3 quả tròn: 1 quả dài

B. 1 quả tròn: 3 quả dài

C. 1 quả tròn: 1 quả dài

D.100% quả tròn

5. Hoạt động mở rộng :

1. Hãy tìm hiểu những tính trạng ở người và sinh vật do nhiều gen quy định.

(- Những tính trạng về năng suất cây trồng, vật nuôi thường do nhiều gen quy định và tuân

theo quy luật tương tác cộng gộp.

- Những tính trạng về năng khiếu, thông minh, chiều cao ở người cũng do nhiều gen quy

định và tương tác cộng gộp)

2. Sau khi học xong bài này, kết hợp kiến thức đã học về định luật phân li độc lập của

Menden em hãy hoàn thành bảng sau:

Tiêu chí so sánh

Di truyền phân Di truyền tương tác gen Di truyền tương tác gen

li độc lập

theo kiểu bổ sung 9 : 7

theo kiểu cộng gộp

1. Số cặp tính trạng

đem lai

2. Số tổ hợp giao tử

thu được ở F2

3. Số loại giao tử F1

4. Kiểu gen của F1

5. Tỷ lệ các loại

giao tử của F1

6. Tỷ lệ phân tính ở

F2

V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :

1. Hướng dẫn học bài cũ :

- Ơn tập lí thuyết dựa vào câu 1, 3, 4, 5 cuối bài trong SGK trang 45.

- Làm bài tập 2 trang 45 SGK.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới :

- Ôn tập phần di truyền liên kết, hoán vị gen đã học ở lớp 9

- Nghiên cứu trước bài 11 Liên kết gen và hốn vị gen

+Trình bày những TN của Moocgan trên ruồi giấm.

+ Phân tích và giải thích được những TN trong bài học.

+ Nêu bản chất sự di truyền liên kết hồn tồn và khơng hồn tồn.

46

GV: Lê Thị Ngọc Trâm

Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản

Tiết: 11



Năm học 2019- 2020



Ngày soạn: 4/10/2019

Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN



I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn.

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn

2. Kỹ năng

- rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng quản lý

thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

3. Thái độ

- Yêu khoa học, tích cực trong học tập

4. Năng lực hướng tới :

- Năng lực tính tốn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL trình bày, NL sử dụng ngôn ngữ,

sử dụng CNTT,..

II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Dạy học nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh - tìm tòi

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án tiết 11- Bài 11 Liên kết gen và hoán vị gen

- Tranh vẽ hình 11 sgk

-Sơ đồ cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen

2. Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu Bài 11 Liên kết gen và hoán vị gen

IV. Tiến trình lên lớp

1. Kiểm tra bài cũ :

BT 1 : ở đậu Hà lan, cho biết mỗi một tính trạng do 1 cặp gen chi phối

Pt/c : cây đậu hạt vàng, trơn x cây đậu hạt xanh, nhăn

F1 thu được 100% Cây đậu hạt vàng, trơn

Nếu đem cây đậu F1 lai với cây đậu hạt xanh, nhăn . Kết quả thu được như thế nào? Viết

sơ đồ lai.

- HS giải bài tập theo quy luật phân li độc lập

- GV nêu bài toán 2; yêu cầu HS dự đoan kêt quả lai

BT 2 : ở ruồi giấm, cho biết mỗi một tính trạng do 1 cặp gen chi phối

: Pt/c: T.Xám, C. dài x T. Đen, C. cụt.

F1:

100% Xám, dài

Pa: Đực F1 xám, dài x Cái đen, cụt

Kết quả thu được như thế nào? Viết sơ đồ lai.

- HS dự đoán kết quả,

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



47



Tổ Sinh- CN



Giáo án Sinh học 12 cơ bản



Năm học 2019- 2020



- GV thông báo: đối với ruồi giấm vào năm 1909-1910 Thomas Hurt Morgan và các cộng

sự đã lặp đi lặp lại thí nghiệm nhiều lần nhưng kết quả của phép lai phân tích vẫn khơng

cho ra tỉ lệ 1:1;1:1 như quy luật phân li độc lập của Men đen mà cho ra 50% ruồi thân

xám, cánh dài: 50% ruồi thân đen, cánh ngán.Vậy ơng đã giải thích kết quả như thế nào?

Chúng ta cùng tim hiểu bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen.

2. Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

- GV giới thiệu tiểu sử của Morgan

Thomas Hunt Morgan (1866-1945)

- GV: Vì sao ruồi giấm là đối tượng thuận lợi là nhà khoa học người Mỹ. Ông được

cho việc nghiên cứu di truyền học?

trao Giải Nobel Sinh lý và Y khoa vào

- HS: Do chúng có nhiều đặc điểm thuận lợi năm 1933 nhờ những khám phá về vai trò

cho việc nghiên cứu di truyền như: Chu trình của nhiễm sắc thể đối với di truyền.

sống ngắn, đẻ nhiều, các tính trạng biểu hiện Morgan tốt nghiệp đại học University of

rõ ràng hay có nhiều thể đột biến, dễ nuôi

Kentucky vào loại xuất sắc khi mới có 20

trên mơi trường nhân tạo, dễ lai chúng với

tuổi (năm 1886). Năm 24 tuổi (1890),

nhau, bộ NST lưỡng bội có số lượng ít (2n = Morgan được nhận bằng tiến sĩ tại Johns

8) ngồi ra còn có NST khổng lồ dễ quan sát. Hopkins University,[2] và năm sau đã được

phong phó giáo sư (Associate Professor).

Lúc đầu, Morgan khơng tán thành. Phòng

thí nghiệm của Morgan về sau được gọi là

"phòng thí nghiệm ruồi".

- GV: Nêu thí nghiệm

I. Liên kết gen.

- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo bàn để 1. Thí nghiệm: (Đối tượng: Ruồi giấm).

trả lời các câu hỏi:

Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt.

1. Xác định tính trạng trội, lặn, Quy ước gen F1:

100% Xám, dài

2. Con ruồi đực F1 có kiểu gen như thế nào? Pa: Đực F1 xám, dài x Cái đen, cụt

3. Phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái đen, Fa:

1Xám, dài: 1Đen, cụt

cụt là phép lai gì?

2. Giải thích:

4. Con ruồi cái đen, cụt cho ra mấy loại giao - Pt/c  F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa

tử

chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1  F1

5. Con ruồi đực F1 cho ra mấy loại giao tử

chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.

- HS: Ngiên cứu kết quả thí nghiệm và liên - Các gen qui định các tính trạng khác

hệ bài trước để trả lời.

nhau( màu thân, dạng cánh) cùng nằm

- GV hướng dẫn HS viết sơ đồ lai

trên 1 NST và di truyền cùng nhau.

- GV : từ phân tích ví dụ trên hãy cho biết

3. Đặc điểm

đặc điểm của liên kết gen là gì ?

- Liên kết gen là hiện tựong các gen trên

- HS nêu các đặc điểm của liên kết gen

cùng 1 NST di truyền cùng nhau.

- Các gen nằm trên một NST tạo thành

một nhóm gen liên kết.

- GV : ví dụ ở người có 2n = 46 thì có bao

- Số nhóm gen liên kết ở mỗi lồi bằng số

nhiêu nhóm gen liên kết ?

NST trong bộ đơn bội (n) của lồi đó

- HS : có 23 nhóm gen liên kết

4. Cơ sở tế bào học

- GV : Cho Hs quan sát hình minh họa cho

- Trong tế bào số lượng gen lớn hơn nhiều

cơ sở tế bào học của liên kết gen

so với số lượng NST→ Trên một NST

? Từ hình ảnh em hãy cho cô biết cơ sở tế

chứa nhiều gen

GV: Lê Thị Ngọc Trâm



48



Tổ Sinh- CN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×